Bộ Cấn Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết Và Từ Vựng

Trong hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy, bộ Cấn (艮) không chỉ đơn thuần là một thành phần cấu tạo chữ viết mà còn là một biểu tượng quan trọng trong văn hóa Á Đông. Vậy bộ Cấn trong tiếng Trung có nghĩa là gì, viết như thế nào và thường xuất hiện trong những chữ Hán nào? Câu trả lời sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết dưới đây.

Bộ Cấn trong tiếng Trung là gì?

Bộ Cấn (艮 – gèn) là bộ thủ thứ 138 trong hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy. Về mặt ý nghĩa, bộ Cấn thường được dùng để cấu tạo nên những chữ Hán mang ý nghĩa liên quan đến sự dừng lại, bền vững hoặc cứng cỏi.

bộ cấn trong tiếng trung là gì

Trong Kinh Dịch, Cấn (艮) là một trong tám quẻ (Bát quái), tượng trưng cho Núi (Sơn), đại diện cho hướng Đông Bắc và tượng trưng cho sự dừng lại, ổn định. Hình ảnh ngọn núi mang hàm ý về sự tĩnh lặng, ngưng nghỉ và ngăn chặn. Chính vì thế, các chữ Hán chứa bộ Cấn thường mang sắc thái về ranh giới hoặc sự kiên định.

Trong hệ thống chữ Hán, bộ Cấn vừa có thể đứng độc lập như một chữ hoàn chỉnh, vừa xuất hiện với vai trò là bộ thủ cấu tạo nên nhiều chữ khác. Khi kết hợp với các bộ thủ khác trong các chữ Hán phức tạp, bộ Cấn có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến ý nghĩa của từ.

Cách viết bộ Cấn trong tiếng Trung

Bộ Cấn trong tiếng Trung được cấu tạo từ 6 nét và được viết như sau:

Thứ tự nétTên nétCách viết
1フ (Nét gập)Viết từ trái sang phải rồi gập xuống nhẹ, tạo khung phía trên chữ
2一 (Nét ngang)Viết nét ngang ngắn, nằm bên trong khung
3一 (Nét ngang)Viết song song với nét 2, dài hơn để cân đối chữ
4𠄌 (Nét sổ hất)Viết nét sổ hất tạo phần bao bên trái chữ
5ノ (Nét phẩy)Viết nét phẩy ngắn ở bên phải hướng từ trên xuống, từ phải qua trái
6乀 (Nét mác)Viết nét mác bên dưới, kéo nét hơi dài để cân đối chữ
cách viết bộ cấn trong tiếng trung

Từ vựng chứa bộ Cấn trong tiếng Trung

Trong hệ thống chữ Hán, bộ Cấn (艮) mang nghĩa gốc là dừng lại, quay đầu, cứng rắn. Dần dần, bộ Cấn được dùng trong các khái niệm về mức độ, giới hạn, hành vi và trạng thái. Những chữ Hán chứa bộ Cấn xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, chẳng hạn như:

Chữ HánPinyinÝ nghĩa
gèndừng lại
hěnrất
gēngốc, rễ
gēnđi theo
hèncăm ghét
xiàngiới hạn
liángtốt, lương
lángsói
làngsóng
niángmẹ
liánglương thực
lánghành lang
lǎngsáng sủa
lángchàng trai
银行yínhángngân hàng
根据gēn jùcăn cứ
眼睛yǎnjingmắt
限制xiàn zhìhạn chế
很多hěn duōrất nhiều
很少hěn shǎorất ít
退步tuìbùthụt lùi
良心liáng xīnlương tâm
浪费làng fèilãng phí
浪漫làng mànlãng mạn
粮食liáng shílương thực
新郎xīn lángchú rể
女郎nǚ lángthiếu nữ
开朗kāi lǎngcởi mở
明朗míng lǎngrõ ràng
有限yǒu xiàncó hạn
无限wú xiànvô hạn
限界xiànjièranh giới
根本gēn běncăn bản
根源gēn yuánnguồn gốc
狠心hěn xīnnhẫn tâm
狠毒hěn dúhiểm độc
狼群láng qúnbầy sói
郎中láng zhōngthầy thuốc
新娘xīn niángcô dâu
姑娘gū niángcô gái
退休tuìxiūnghỉ hưu
限期xiàn qīkỳ hạn
开垦kāikěnkhai khaarn

Mẫu hội thoại chứa từ vựng bộ Cấn trong tiếng Trung

Để việc ghi nhớ bộ thủ không chỉ dừng lại ở các mặt chữ rời rạc, việc đặt chúng vào ngữ cảnh giao tiếp cụ thể là phương pháp tối ưu giúp người học ghi nhớ tốt hơn. Sau đây là một số mẫu hội thoại với từ vựng bộ Cấn tiếng Trung phổ biến:

Hội thoại 1

A: 你最近工作很忙吗?看起来有点累。
Nǐ zuìjìn gōngzuò hěn máng ma? Kàn qǐlái yǒudiǎn lèi.
Dạo này công việc của bạn rất bận à? Trông có vẻ hơi mệt.

B: 是啊,任务很多,而且时间有限。
Shì a, rènwu hěn duō, érqiě shíjiān yǒu xiàn.
Ừ, nhiệm vụ rất nhiều, mà thời gian thì có hạn.

A: 那你要根据计划来做,别太着急。
Nà nǐ yào gēnjù jìhuà lái zuò, bié tài zhāojí.
Vậy bạn nên làm theo kế hoạch, đừng quá vội.

B: 我知道,可是老板很严格,限制也多。
Wǒ zhīdào, kěshì lǎobǎn hěn yángé, xiànzhì yě duō.
Mình biết, nhưng sếp rất nghiêm khắc, hạn chế cũng nhiều.

A: 别恨自己太笨,其实你做得很好了。
Bié hèn zìjǐ tài bèn, qíshí nǐ zuò de hěn hǎo le.
Đừng trách bản thân, thật ra bạn làm rất tốt rồi.

ví dụ bộ cấn trong tiếng trung

Hội thoại 2

A: 时间有限,我们要先抓住重点内容。
Shíjiān yǒuxiàn, wǒmen yào xiān zhuāzhù zhòngdiǎn nèiróng.
Thời gian có hạn, chúng ta phải nắm phần trọng tâm trước.

B: 对,我觉得词汇是最根本的问题。
Duì, wǒ juéde cíhuì shì zuì gēnběn de wèntí.
Đúng vậy, mình thấy từ vựng là vấn đề căn bản nhất.

A: 那每天背一点,慢慢来,不要太狠。
Nà měitiān bèi yìdiǎn, mànman lái, búyào tài hěn.
Vậy mỗi ngày học một chút, từ từ thôi, đừng quá khắt khe.

B: 好,我就跟着你的计划学习。
Hǎo, wǒ jiù gēn zhe nǐ de jìhuà xuéxí.
Được, mình sẽ theo kế hoạch của bạn để học.

A: 坚持下去,效果一定会很明显。
Jiānchí xiàqù, xiàoguǒ yídìng huì hěn míngxiǎn.
Cứ kiên trì, hiệu quả chắc chắn sẽ rất rõ ràng.

từ vựng bộ cấn tiếng trung

Hội thoại 3

A: 现在不忙吧?出去吃点东西?
Xiànzài bú máng ba? Chūqù chī diǎn dōngxi?
(Giờ không bận chứ? Ra ngoài ăn chút gì nhé?)

B: 可以,我正好很想吃点热的。
Kěyǐ, wǒ zhènghǎo hěn xiǎng chī diǎn rè de.
(Được, mình cũng đang rất muốn ăn đồ nóng.)

A: 那我跟你走,附近有家小店。
Nà wǒ gēn nǐ zǒu, fùjìn yǒu jiā xiǎo diàn.
(Vậy mình đi cùng bạn, gần đây có quán nhỏ.)

B: 好啊,吃饱就回家。
Hǎo a, chī bǎo jiù huí jiā.
(Được đó, ăn no rồi về.)

Tổng kết

Qua bài viết trên của Ni Hao Ma, chúng ta đã biết thêm về bộ Cấn trong tiếng Trung và nhận thấy đây là một bộ thủ xuất hiện với tần suất cao trong tiếng Trung hiện đại. Việc kết hợp học cách viết, từ vựng và hội thoại sẽ giúp người học sử dụng tiếng Trung tự nhiên hơn, thay vì chỉ dừng lại ở mức nhận mặt chữ. Hy vọng bạn đã có cho mình nhiều kiến thức hữu ích và đừng quên chờ đón những nội dung khác thú vị hơn về các bộ thủ nhé!

Email
Điện thoại
Zalo
Tin nhắn
Tin nhắn
Điện thoại
Email
Zalo
Lên đầu trang