Trong hệ thống chữ Hán, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng và góp phần quan trọng trong việc hình thành cũng như ghi nhớ từ vựng. Bộ Dẫn trong tiếng Trung là một trong những bộ thủ ít gặp, tuy nhiên vẫn được sử dụng trong một số từ vựng hiện đại. Ngay sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bộ Dẫn trong tiếng Trung, ý nghĩa, cách viết đúng và các từ vựng phổ biến.
Bộ Dẫn trong tiếng Trung là gì?
Bộ Dẫn trong tiếng Trung (廴 – Yǐn) là bộ thủ thứ 54 trong danh sách 214 bộ thủ Khang Hy. Về mặt ý nghĩa, bộ Dẫn” tượng trưng cho hành động đi dài, bước dài hoặc kéo dài.

Theo cuốn Thuyết văn giải tự của Hứa Thận (từ điển chữ Hán đầu tiên) bộ Dẫn được định nghĩa là tượng trưng cho hành động đi dài, bước dài hoặc kéo dài. Hình thể ban đầu của bộ Dẫn mô phỏng một người đang tiến về phía trước nhưng bước chân kéo dài. Qua quá trình chuẩn hóa chữ viết, hình dạng được giản lược thành 廴 như ngày nay nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa cốt lõi.
Xét về mặt ngữ nghĩa, Bộ Dẫn không chỉ đơn thuần nói đến việc di chuyển mà còn hàm ý quá trình diễn ra từ từ và có trật tự. Trong nhiều chữ Hán, bộ 廴 góp phần thể hiện ý nghĩa “kéo dài”, “gia tăng” hoặc “hướng dẫn”. Khi người học nắm được ý nghĩa cốt lõi của Bộ Dẫn, việc suy đoán nghĩa của từ mới trở nên dễ dàng và logic hơn.
Cách viết bộ Dẫn trong tiếng Trung
Bộ Dẫn trong tiếng Trung gồm 2 nét và được viết như sau:
| Thứ tự nét | Tên nét | Cách viết |
|---|---|---|
| 1 | ㄣ (Nét gập) | Viết từ trái sang phải một nét ngang ngắn trước, từ cuối nét ngang viết nét gập đôi. Nét cuối hơi cong nhẹ (hơi giống số 3) |
| 2 | 乀 (Nét mác) | Viết nét mác kéo dài sang phải, cắt ngang qua nét cuối của nét gập |

Phân biệt bộ Sước và bộ Dẫn trong tiếng Trung
Việc nhầm lẫn giữa bộ Sước (辶 – chuò) và bộ Dẫn (廴 – yǐn) là điều rất phổ biến đối với người học tiếng Trung, bởi chúng có phần đuôi khá tương đồng và đều nằm ở vị trí bên trái của chữ Hán.
Cách nhanh nhất để nhận diện bằng mắt thường khi viết hoặc đọc văn bản như sau:
- Bộ Dẫn (廴) chỉ có 2 nét, có một nét gập ngắn phía trên.
- Bộ Sước (辶) có 3 nét, phía trên có một nét chấm.
Từ vựng chứa bộ Dẫn trong tiếng Trung
Sau khi nắm rõ khái niệm, ý nghĩa và cách viết, việc học từ vựng chứa bộ Dẫn trong tiếng Trung sẽ giúp người học hiểu sâu hơn cách bộ thủ này được ứng dụng trong thực tế. Sau đây là tổng hợp những từ vựng bộ Dẫn tiếng Trung thường gặp trong giao tiếp hằng ngày.
| Từ vựng | Pinyin | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 建 | jiàn | Xây dựng |
| 延 | yán | Kéo dài |
| 延长 | yáncháng | Kéo dài |
| 延期 | yánqī | Hoãn lại, gia hạn |
| 延续 | yánxù | Tiếp tục, tiếp diễn |
| 延伸 | yánshēn | Mở rộng, kéo dài ra |
| 推延 | tuīyán | Trì hoãn |
| 迁延 | qiānyán | Kéo dài |
| 延误 | yánwù | Trì trệ, chậm trễ |
| 延缓 | yánhuǎn | Làm chậm lại |
| 延后 | yánhòu | Dời lại phía sau |
| 延展 | yánzhǎn | Mở rộng quy mô |
| 延命 | yánmìng | Kéo dài sự sống |
| 延时 | yánshí | Kéo dài thời gian |
| 建立 | jiànlì | Thành lập |
| 建设 | jiànshè | Xây dựng |
| 建筑 | jiànzhù | Kiến trúc |
| 建议 | jiànyì | Đề nghị |
| 建成 | jiànchéng | Xây xong |
| 建国 | jiànguó | Lập quốc |
| 健康 | jiànkāng | Sức khỏe |
| 建交 | jiànjiāo | Thiết lập quan hệ |
| 建制 | jiànzhì | Thể chế |
| 建树 | jiànshù | Thành tựu |
| 朝廷 | cháotíng | Triều đình |
| 入廷 | rùtíng | Vào triều |
| 廷议 | tíngyì | Triều nghị |
| 法廷 | fǎtíng | Tòa án |
| 延揽 | yánlǎn | Chiêu mộ |
| 延聘 | yánpìn | Mời làm việc |
| 延纳 | yánnà | Thu nhận |
| 延留 | yánliú | Giữ lại |
| 延见 | yánjiàn | Gặp gỡ sau |
| 延接 | yánjiē | Tiếp đón |
| 延宾 | yánbīn | Đón khách |
| 延引 | yányǐn | Dẫn dắt |
| 延带 | yándài | Kéo theo |
| 延传 | yánchuán | Truyền tiếp |
Mẫu hội thoại chứa từ vựng bộ Dẫn trong tiếng Trung
Học từ vựng qua hội thoại thực tế là cách hiệu quả để bạn biết cách ứng dụng từ vựng. Dưới đây là các mẫu hội thoại cùng từ vựng chứa bộ Dẫn tiếng Trung với các chủ đề dễ gặp trong cuộc sống hằng ngày.
Hội thoại 1
A: 这个项目可以延长一周吗?
Zhège xiàngmù kěyǐ yáncháng yì zhōu ma?
→ Dự án này có thể kéo dài thêm một tuần không?
B: 为什么要延期呢?
Wèishénme yào yánqī ne?
→ Vì sao lại cần hoãn?
A: 因为客户的要求增加了。
Yīnwèi kèhù de yāoqiú zēngjiā le.
→ Vì yêu cầu của khách hàng đã tăng thêm.
B: 那我们只能顺延时间了。
Nà wǒmen zhǐ néng shùnyán shíjiān le.
→ Vậy chúng ta chỉ có thể dời thời hạn theo kế hoạch.
A: 谢谢您的理解。
Xièxie nín de lǐjiě.
→ Cảm ơn anh/chị đã thông cảm.

Hội thoại 2
A: 这所学校是什么时候建立的?
Zhè suǒ xuéxiào shì shénme shíhòu jiànlì de?
→ Ngôi trường này được thành lập khi nào?
B: 是在十年前建立的。
Shì zài shí nián qián jiànlì de.
→ Được thành lập cách đây mười năm.
A: 学校的建设发展得很快。
Xuéxiào de jiànshè fāzhǎn de hěn kuài.
→ Việc xây dựng và phát triển của trường rất nhanh.
B: 是的,教学条件不断延伸。
Shì de, jiàoxué tiáojiàn búduàn yánshēn.
→ Đúng vậy, điều kiện giảng dạy không ngừng được mở rộng.
A: 学生的学习环境越来越好了。
Xuéshēng de xuéxí huánjìng yuèláiyuè hǎo le.
→ Môi trường học tập của học sinh ngày càng tốt hơn.

Hội thoại 3
A: 我们已经延请专家来公司了。
Wǒmen yǐjīng yánqǐng zhuānjiā lái gōngsī le.
→ Chúng tôi đã mời chuyên gia đến công ty rồi.
B: 他什么时候到?
Tā shénme shíhòu dào?
→ Khi nào ông ấy đến?
A: 下午三点左右。
Xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu.
→ Khoảng ba giờ chiều.
B: 到时候我来延接他。
Dào shíhòu wǒ lái yánjiē tā.
→ Lúc đó tôi sẽ ra đón ông ấy.
A: 那就麻烦你了。
Nà jiù máfan nǐ le.
→ Vậy làm phiền anh/chị nhé.
Tạm kết
Bộ Dẫn trong tiếng Trung tuy không phải là bộ thủ xuất hiện quá nhiều nhưng lại giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành ý nghĩa của nhiều chữ Hán quen thuộc. Khi học tiếng Trung theo bộ thủ, quá trình học trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn. Hy vọng bài viết trên của Ni Hao Ma đã mang đến cho bạn nền tảng vững chắc để tiếp tục mở rộng vốn từ và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong học tập cũng như giao tiếp hằng ngày.



