Bộ Chủ Trong Tiếng Trung Có Ý Nghĩa Gì Và Một Số Từ Vựng

Khi bắt đầu học tiếng Trung, việc làm quen với các bộ thủ và cấu tạo chữ Hán là một trong những phương pháp hữu ích giúp người học ghi nhớ mặt chữ, hiểu cách hình thành từ vựng và nâng cao khả năng đọc hiểu. Trong đó, bộ Chủ trong tiếng Trung là chủ đề cần được tìm hiểu kỹ để phân biệt giữa bộ thủ, nét viết và chữ Hán độc lập.

Vậy bộ Chủ trong tiếng Trung là gì? Bộ này có ý nghĩa như thế nào, được viết ra sao? Hãy cùng Ni Hao Ma tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, cách viết và những từ vựng tiếng Trung thông dụng liên quan đến bộ Chủ để học tiếng Trung hiệu quả hơn nhé!

Bộ Chủ trong tiếng Trung là gì?

Bộ Chủ trong tiếng Trung (丶- zhǔ) là bộ thủ thứ 3 trong tổng số 214 bộ thủ Khang Hy, chỉ bao gồm 1 nét đơn giản. Bộ Chủ là nét chấm, mang ý nghĩa “kết thúc”, “điểm”.

bộ chủ trong tiếng trung nghĩa là gì

Khi học bộ Chủ, người học cần chú ý đến hình dáng, hướng viết và vị trí của nét chấm trong từng chữ. Bên cạnh đó, cần phân biệt bộ Chủ (丶) với chữ Chủ (主). Việc tìm hiểu bộ thủ một nét kết hợp với luyện viết và học từ vựng sẽ giúp bạn từng bước xây dựng nền tảng chữ Hán vững chắc và ghi nhớ mặt chữ hiệu quả hơn.

Bộ Chủ và chữ Chủ trong tiếng Trung

Chữ Chủ (主 – zhǔ) là một chữ Hán độc lập, có nghĩa là “chủ”, “chính”, “người chủ” hoặc “làm chủ”, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. Chữ 主 có 5 nét và thường xuất hiện trong nhiều từ ghép thông dụng như 主人 (zhǔrén – chủ nhà), 主要 (zhǔyào – chủ yếu), 主动 (zhǔdòng – chủ động) và 主任 (zhǔrèn – chủ nhiệm, trưởng bộ phận).

Bộ Chủ (丶) là một bộ thủ chỉ có một nét chấm. Khác với một số bộ thủ có thể đứng độc lập như một chữ Hán có nghĩa riêng biệt, bộ Chủ không có ý nghĩa khi đứng một mình.

Từ vựng chứa bộ Chủ trong tiếng Trung

Tuy có hình thức đơn giản, bộ Chủ góp phần tạo nên hình dáng và cấu trúc của nhiều chữ Hán quen thuộc. Khi học bộ Chủ trong tiếng Trung, người học nên chú ý phân biệt bộ thủ 丶 với dấu chấm trong các chữ Hán khác, đồng thời ghi nhớ những chữ có chứa thành phần này thông qua từ vựng thực tế.

Chữ HánPinyinÝ nghĩa
主要zhǔ yàoChủ yếu, chính yếu
主人zhǔ rénChủ nhân
主意zhǔ yiÝ kiến, ý tưởng
主动zhǔ dòngChủ động
主播zhǔ bōStreamer, MC, người livestream
主题zhǔ tíChủ đề
主角zhǔ juéNhân vật chính
主流zhǔ liú Xu hướng chính, xu hướng chủ đạo
主打zhǔ dǎSản phẩm/dịch vụ chủ lực
主控zhǔ kòngĐiều khiển chính, kiểm soát chính
主张zhǔ zhāngQuan điểm, chủ trương
主导zhǔ dǎoDẫn dắt, giữ vai trò chủ đạo
主管zhǔ guǎnTrưởng bộ phận, quản lý
主考zhǔ kǎoGiám khảo chính
主观zhǔ guānChủ quan
主旨zhǔ zhǐTrọng tâm, ý chính
主顾zhǔ gù Khách quen
为难wéi nánLàm khó, gây khó dễ
为什么wèi shén meTại sao
为人wéi rénCách đối nhân xử thế, nhân cách
为了wèi leĐể, nhằm mục đích
作为zuò wéiVới tư cách là, hành vi
认为rèn wéiCho rằng, nghĩ rằng
行为xíng wéiHành vi, hành động
成为chéng wéiTrở thành
意义yì yìÝ nghĩa
正义zhèng yìChính nghĩa, công lý
义务yì wùNghĩa vụ, trách nhiệm
义工yì gōngTình nguyện viên
定义dìng yìĐịnh nghĩa
名义míng yìDanh nghĩa
同义tóng yìĐồng nghĩa
无义wú yìVô nghĩa
之前zhī qiánTrước đây, trước khi
之后zhī hòuSau này, sau khi
之中zhī zhōngTrong số, ở trong
之外zhī wàiBên ngoài, ngoài ra
之余zhī yúLúc rảnh rỗi, thời gian sau khi…
之一zhī yīMột trong những…
总之zǒng zhīTóm lại
反之fǎn zhīNgược lại
牡丹mǔ danHoa mẫu đơn
凡是fán shìPhàm là, bất kỳ ai/cái gì
平凡píng fánBình thường, giản dị
非凡fēi fánPhi thường, xuất sắc
凡人fán rénNgười bình thường
主义zhǔ yìChủ nghĩa

Mẫu hội thoại với từ vựng chứa bộ Chủ trong tiếng Trung

Để ghi nhớ và vận dụng hiệu quả các từ vựng chứa bộ Chủ (丶) trong tiếng Trung, người học nên kết hợp học từ mới với những tình huống giao tiếp thực tế. Sau đây là 3 mẫu hội thoại kèm pinyin và nghĩa tiếng Việt giúp bạn luyện đọc và ghi nhớ từ vựng dễ dàng hơn.

Hội thoại 1

A: 明天就要考试了,你复习好了吗?
Míngtiān jiù yào kǎoshì le, nǐ fùxí hǎo le ma?
Ngày mai thi rồi, bạn ôn tập xong chưa?

B: 还没有,生词太多了,我记不住。
Hái méiyǒu, shēngcí tài duō le, wǒ jì bu zhù.
Vẫn chưa, từ mới nhiều quá, mình không nhớ nổi.

A: 我们一起复习吧,先看老师强调的主要内容。
Wǒmen yìqǐ fùxí ba, xiān kàn lǎoshī qiángdiào de zhǔyào nèiróng.
Chúng ta cùng ôn tập nhé, trước tiên xem những nội dung chính mà giáo viên nhấn mạnh.

B: 好主意!那我负责整理生词,你负责整理语法。
Hǎo zhǔyi! Nà wǒ fùzé zhěnglǐ shēngcí, nǐ fùzé zhěnglǐ yǔfǎ.
Ý hay đấy! Vậy mình phụ trách tổng hợp từ mới, bạn phụ trách tổng hợp ngữ pháp nhé.

A: 没问题,复习的时候要注意那些容易写错的字。
Méi wèntí, fùxí de shíhou yào zhùyì nàxiē róngyì xiě cuò de zì.
Không vấn đề gì, khi ôn tập cần chú ý những chữ dễ viết sai.

B: 好的,希望我们明天都能考个好成绩!
Hǎo de, xīwàng wǒmen míngtiān dōu néng kǎo ge hǎo chéngjì!
Được, hy vọng ngày mai cả hai chúng ta đều đạt kết quả tốt!

từ vựng bộ chủ trong tiếng trung

Hội thoại 2

A: 你找到新工作了吗?
Nǐ zhǎodào xīn gōngzuò le ma?
Bạn tìm được công việc mới chưa?

B: 找到了,我下周一就要去新公司上班。
Zhǎodào le, wǒ xià zhōu yī jiù yào qù xīn gōngsī shàngbān.
Tìm được rồi, thứ Hai tuần sau mình bắt đầu đi làm ở công ty mới.

A: 太好了!你主要负责什么工作?
Tài hǎo le! Nǐ zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Tốt quá! Công việc chính của bạn là gì?

B: 我主要负责市场推广,还要跟客户沟通。
Wǒ zhǔyào fùzé shìchǎng tuīguǎng, hái yào gēn kèhù gōutōng.
Mình chủ yếu phụ trách quảng bá thị trường và trao đổi với khách hàng.

Hội thoại 3

A: 你什么时候搬进新公寓?
Nǐ shénme shíhou bān jìn xīn gōngyù?
Khi nào bạn chuyển vào căn hộ mới?

B: 我打算这个星期六入住。
Wǒ dǎsuàn zhège xīngqīliù rùzhù.
Mình dự định thứ Bảy tuần này chuyển vào ở.

A: 那边居住环境怎么样?
Nàbiān jūzhù huánjìng zěnmeyàng?
Môi trường sống ở đó thế nào?

B: 很不错,附近有超市和地铁站,生活很方便。
Hěn búcuò, fùjìn yǒu chāoshì hé dìtiězhàn, shēnghuó hěn fāngbiàn.
Rất tốt, gần đó có siêu thị và ga tàu điện ngầm, sinh hoạt rất thuận tiện.

Tổng kết

Bộ Chủ trong tiếng Trung (丶) tuy chỉ gồm một nét chấm đơn giản nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện và tìm hiểu cấu tạo chữ Hán. Hy vọng qua bài viết, bạn đã hiểu rõ hơn về ý nghĩa, cách viết bộ Chủ cũng như bổ sung được nhiều từ vựng thông dụng để áp dụng vào giao tiếp hằng ngày.

Hãy kiên trì luyện viết, ôn tập từ mới và thực hành qua các mẫu hội thoại để nâng cao khả năng tiếng Trung mỗi ngày. Đừng quên theo dõi Ni Hao Ma để khám phá thêm nhiều bộ thủ tiếng Trung thú vị để chinh phục chữ Hán một cách dễ dàng và hiệu quả hơn nhé!

Email
Điện thoại
Zalo
Tin nhắn
Tin nhắn
Điện thoại
Email
Zalo
Lên đầu trang