Khi mới bắt đầu học tiếng Trung, việc ghi nhớ hàng nghìn chữ Hán có thể khiến nhiều người cảm thấy khó khăn. Một trong những bộ thủ cơ bản mà người học nên làm quen là bộ Cổn trong tiếng Trung.
Vậy bộ Cổn trong tiếng Trung là gì? Ý nghĩa biểu trưng của bộ thủ là gì và làm thế nào để ứng dụng các từ vựng chứa bộ này vào giao tiếp thực tế? Hãy cùng Ni Hao Ma khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây!
Bộ Cổn trong tiếng Trung là gì?
Bộ Cổn trong tiếng Trung (丨- gǔn) là bộ thủ số 2 trong hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy, gồm một nét sổ thẳng đứng và mang nghĩa là “cái gậy”.
Về hình dạng, bộ Cổn chỉ gồm một nét sổ thẳng đứng từ trên xuống dưới, mang các tầng nghĩa biểu trưng sâu sắc:
- Sự kết nối và thông suốt: Biểu thị dòng chảy hoặc đường dẫn nối liền giữa trời và đất, giữa đỉnh và đáy.
- Đại diện cho cái gốc, điểm trung tâm, sự ngay thẳng và định hướng.

Khi làm bộ thủ chính/nét chủ đạo trong chữ, bộ Cổn thường đâm xuyên qua giữa các nét ngang hoặc xuyên qua cáckhung ô vuông (như trong chữ 中 hay 串). Tuy nhiên, không phải chữ Hán nào có nét sổ 丨 cũng được xếp vào bộ Cổn.
Cách phân biệt bộ Cổn 丨 với nét sổ thông thường
Vì bộ Cổn và nét sổ thông thường có hình dạng gần như giống nhau; điểm khác biệt chủ yếu nằm ở vai trò của chúng trong chữ Hán, chứ không phải ở hình dáng nét viết.
Chẳng hạn, trong chữ 十 (shí – mười), nét sổ giao với nét ngang để tạo thành chữ hoàn chỉnh. Trong chữ 上 (shàng – trên), nét sổ kết hợp với các nét khác để tạo nên chữ mang ý nghĩa riêng. Tuy nhiên hai chữ này không được xếp vào bộ Cổn.
Nét sổ là một loại nét cơ bản trong chữ Hán, còn bộ Cổn là 丨 khi được sử dụng với vai trò bộ thủ. Để xác định chính xác bộ thủ của một chữ, bạn nên tra từ điển thay vì chỉ dựa vào hình dạng nét viết.
Từ vựng bộ Cổn trong tiếng Trung
Để giúp người học dễ ghi nhớ và ứng dụng vào giao tiếp hằng ngày, Ni Hao Ma tổng hợp các từ vựng tiếng Trung gồm hai chữ Hán, có chứa những chữ được một số hệ thống từ điển xếp dưới bộ Cổn 丨.
Các từ vựng dưới đây được lựa chọn theo mức độ thông dụng, đi kèm phiên âm Pinyin và nghĩa tiếng Việt để bạn thuận tiện học tập. Lưu ý, cách phân loại bộ thủ có thể khác nhau tùy từ điển; không phải mọi chữ có nét sổ đều thuộc bộ Cổn.
| Chữ Hán | Pinyin | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 中心 | zhōngxīn | Trung tâm |
| 中文 | Zhōngwén | Tiếng Trung |
| 中国 | Zhōngguó | Trung Quốc |
| 中间 | zhōngjiān | Ở giữa |
| 中午 | zhōngwǔ | Buổi trưa |
| 中学 | zhōngxué | Trường trung học |
| 中秋 | Zhōngqiū | Tết Trung thu; giữa mùa thu |
| 丰富 | fēngfù | Phong phú |
| 丰收 | fēngshōu | Được mùa |
| 丰盛 | fēngshèng | Thịnh soạn, phong phú |
| 丰年 | fēngnián | Năm được mùa |
| 丰满 | fēngmǎn | Đầy đặn |
| 串门 | chuànmén | Sang nhà thăm hỏi |
| 串联 | chuànlián | Kết nối, liên kết |
| 手串 | shǒuchuàn | Vòng hạt đeo tay |
| 临时 | línshí | Tạm thời |
| 临床 | línchuáng | Lâm sàng |
| 临近 | línjìn | Gần kề, sắp đến |
| 面临 | miànlín | Đối mặt với |
| 来临 | láilín | Đến, kéo đến |
| 临走 | línzǒu | Trước khi rời đi |
| 申请 | shēnqǐng | Xin, đăng ký |
| 申报 | shēnbào | Khai báo, kê khai |
| 声明 | shēngmíng | Tuyên bố |
| 申诉 | shēnsù | Khiếu nại, kháng cáo |
| 申明 | shēnmíng | Nêu rõ, tuyên bố rõ ràng |
| 中毒 | zhòngdú | Bị ngộ độc |
| 中断 | zhōngduàn | Gián đoạn, ngắt quãng |
| 中途 | zhōngtú | Giữa chừng |
| 中等 | zhōngděng | Trung bình |
Các mẫu hội thoại chứa từ vựng bộ Cổn tiếng Trung
Để ghi nhớ bộ Cổn 丨 trong tiếng Trung hiệu quả hơn, bên cạnh việc tìm hiểu ý nghĩa và cách viết, người học nên vận dụng các chữ Hán thuộc bộ này vào những tình huống giao tiếp thực tế. Thông qua các mẫu hội thoại dưới đây, bạn có thể ôn tập từ vựng, luyện cách đặt câu và cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Trung một cách tự nhiên.
Hội thoại 1
A: 请问,图书馆在学校的中间吗?
Qǐngwèn, túshūguǎn zài xuéxiào de zhōngjiān ma?
Xin hỏi, thư viện có nằm ở giữa trường không?
B: 是的,在教学楼和食堂中间。
Shì de, zài jiàoxuélóu hé shítáng zhōngjiān.
Đúng vậy, nó nằm giữa tòa nhà học và nhà ăn.
A: 从这里走过去要多久?
Cóng zhèlǐ zǒu guòqu yào duōjiǔ?
Đi bộ từ đây qua đó mất bao lâu?
B: 大概五分钟,很近。
Dàgài wǔ fēnzhōng, hěn jìn.
Khoảng năm phút thôi, rất gần.
A: 太好了,谢谢你!
Tài hǎo le, xièxie nǐ!
Tuyệt quá, cảm ơn bạn!
B: 不客气!
Bú kèqi!
Không có gì!

Hội thoại 2
A: 这个周末你有什么计划?
Zhège zhōumò nǐ yǒu shénme jìhuà?
Cuối tuần này bạn có kế hoạch gì?
B: 我想去市中心买东西。
Wǒ xiǎng qù shì zhōngxīn mǎi dōngxi.
Tôi muốn đến trung tâm thành phố mua đồ.
A: 你想买什么?
Nǐ xiǎng mǎi shénme?
Bạn muốn mua gì?
B: 我想买几本中文书。
Wǒ xiǎng mǎi jǐ běn Zhōngwén shū.
Tôi muốn mua vài cuốn sách tiếng Trung.
A: 我也想买中文书,可以一起去吗?
Wǒ yě xiǎng mǎi Zhōngwén shū, kěyǐ yìqǐ qù ma?
Tôi cũng muốn mua sách tiếng Trung, chúng ta đi cùng nhau được không?
B: 当然可以,我们星期六见!
Dāngrán kěyǐ, wǒmen xīngqīliù jiàn!
Tất nhiên rồi, thứ Bảy gặp nhé!
Hội thoại 3
A: 你觉得中国文化怎么样?
Nǐ juéde Zhōngguó wénhuà zěnmeyàng?
Bạn thấy văn hóa Trung Quốc như thế nào?
B: 我觉得中国文化非常丰富。
Wǒ juéde Zhōngguó wénhuà fēicháng fēngfù.
Tôi thấy văn hóa Trung Quốc vô cùng phong phú.
A: 你最喜欢中国文化的什么部分?
Nǐ zuì xǐhuan Zhōngguó wénhuà de shénme bùfen?
Bạn thích nhất khía cạnh nào của văn hóa Trung Quốc?
B: 我最喜欢中国的传统节日和美食。
Wǒ zuì xǐhuan Zhōngguó de chuántǒng jiérì hé měishí.
Tôi thích nhất các lễ hội truyền thống và ẩm thực Trung Quốc.
A: 是啊,了解这些文化一定很有意思。
Shì a, liǎojiě zhèxiē wénhuà yídìng hěn yǒu yìsi.
Đúng vậy, tìm hiểu những nét văn hóa này chắc chắn rất thú vị.
Tổng kết
Bộ Cổn trong tiếng Trung là một trong những bộ thủ cơ bản mà người học cần làm quen khi tìm hiểu cấu tạo chữ Hán. Qua việc khám phá ý nghĩa, cách viết và các từ vựng phổ biến chứa bộ Cổn, bạn có thể từng bước nâng cao khả năng nhận diện chữ Hán và mở rộng vốn từ tiếng Trung của mình.
Hy vọng những kiến thức được Ni Hao Ma tổng hợp trong bài viết trên sẽ giúp bạn học bộ thủ dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy kiên trì luyện viết, ôn tập từ vựng và vận dụng vào giao tiếp hằng ngày để chinh phục tiếng Trung nhé!



