Bộ Sinh là bộ thủ khá quen thuộc trong chữ Hán hiện đại. Bạn muốn tìm hiểu về bộ Sinh trong tiếng Trung? Bài viết sau của Ni Hao Ma sẽ giúp bạn giải mã chi tiết ý nghĩa bộ Sinh trong tiếng Trung là gì, cách viết bộ Sinh và bộ từ vựng chứa bộ Sinh dễ ứng dụng nhất trong cuộc sống hằng ngày nhé!
Bộ Sinh trong tiếng Trung là gì?
Bộ Sinh trong tiếng Trung (生 – shēng) là bộ thủ thứ 100 trong 214 bộ thủ Khang Hy, có 5 nét, mang các nghĩa cơ bản là sinh ra, sự sống, sống, sinh trưởng và phát triển.
Xét về nguồn gốc chữ viết, 生 là một chữ tượng hình phát triển từ hình ảnh liên quan đến mầm cây mọc lên khỏi mặt đất, qua đó biểu thị ý niệm về sự sinh trưởng và sự sống. Ý nghĩa này cũng giúp giải thích vì sao các nghĩa mở rộng của bộ Sinh trong tiếng Trung có liên quan đến những khái niệm như sinh ra, lớn lên, tồn tại, sản sinh và phát triển.

Trong cấu tạo chữ Hán, 生 có thể đứng độc lập hoặc xuất hiện như một thành phần của chữ khác. Đối với người học tiếng Trung, việc tìm hiểu Bộ Sinh (生) không chỉ giúp ghi nhớ một bộ thủ mà còn tạo cơ sở để mở rộng vốn từ theo nhóm.
Cách viết bộ Sinh trong tiếng Trung
Bộ Sinh trong tiếng Trung gồm 5 nét và được viết như sau:

| Thứ tự nét | Tên Nét | Mô tả |
| 1 | 丿(Nét phẩy) | Đặt bút từ góc trên bên trái, đưa nét phẩy nhẹ nghiêng xuống dưới bên trái. |
| 2 | 一 (Nét ngang) | Đặt bút ở giữa nét phẩy, viết một nét ngang vừa phải hướng từ trái sang phải. |
| 3 | 一 (Nét ngang) | Viết nét ngang thứ hai song song với nét ngang thứ nhất, độ dài ngắn hơn một chút. |
| 4 | 丨(Nét sổ) | Viết nét sổ dọc đi qua hai nét ngang trước đó. |
| 5 | 一 (Nét ngang) | Viết nét ngang cuối cùng ở chân nét sổ dọc. Đây là nét ngang dài nhất, tạo thế cho cả chữ. |
Từ vựng bộ Sinh trong tiếng Trung
Bộ Sinh (生) xuất hiện trong nhiều chữ Hán và từ vựng quen thuộc hằng ngày. Việc ghi nhớ các từ vựng có chứa bộ Sinh không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ mà còn dễ dàng nhận diện cấu tạo chữ Hán khi đọc và viết. Sau đây là tổng hợp các từ vựng tiếng Trung có chứa bộ Sinh phổ biến nhất:
| Từ vựng | Pinyin | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 生活 | shēnghuó | cuộc sống; sinh hoạt |
| 生命 | shēngmìng | sinh mệnh; sự sống |
| 生日 | shēngrì | sinh nhật |
| 学生 | xuéshēng | học sinh; sinh viên |
| 医生 | yīshēng | bác sĩ |
| 生病 | shēngbìng | mắc bệnh |
| 生气 | shēngqì | tức giận |
| 生意 | shēngyi | kinh doanh |
| 生物 | shēngwù | sinh vật |
| 生产 | shēngchǎn | sản xuất |
| 发生 | fāshēng | phát sinh |
| 出生 | chūshēng | sinh ra |
| 生长 | shēngzhǎng | sinh trưởng; phát triển |
| 生存 | shēngcún | sinh tồn |
| 生动 | shēngdòng | sinh động |
| 生效 | shēngxiào | có hiệu lực |
| 生涯 | shēngyá | cuộc đời; sự nghiệp |
| 生理 | shēnglǐ | sinh lý |
| 生鲜 | shēngxiān | thực phẩm tươi sống |
| 人生 | rénshēng | cuộc đời; nhân sinh |
| 先生 | xiānsheng | ông; ngài; chồng |
| 生前 | shēngqián | khi còn sống |
| 生死 | shēngsǐ | sống chết; sinh tử |
| 生词 | shēngcí | từ mới |
| 生菜 | shēngcài | rau sống; xà lách |
| 生火 | shēnghuǒ | nhóm lửa |
| 生肉 | shēngròu | thịt sống |
| 生鱼 | shēngyú | cá sống |
| 生蛋 | shēngdàn | đẻ trứng |
| 生育 | shēngyù | sinh đẻ |
| 生成 | shēngchéng | tạo thành; sinh ra |
| 生动 | shēngdòng | sinh động |
| 性格 | xìnggé | tính cách |
| 性别 | xìngbié | giới tính |
| 性质 | xìngzhì | tính chất; bản chất |
| 性能 | xìngnéng | tính năng; hiệu suất |
| 性命 | xìngmìng | tính mạng |
| 性情 | xìngqíng | tính tình |
| 姓名 | xìngmíng | họ tên |
| 姓氏 | xìngshì | họ |
| 明星 | míngxīng | ngôi sao; người nổi tiếng |
| 星星 | xīngxing | ngôi sao |
| 星期 | xīngqī | tuần; thứ |
| 星球 | xīngqiú | hành tinh |
| 星座 | xīngzuò | chòm sao; cung hoàng đạo |
| 卫星 | wèixīng | vệ tinh |
| 行星 | xíngxīng | hành tinh |
| 恒星 | héngxīng | hằng tinh; sao cố định |
| 流星 | liúxīng | sao băng |
| 星河 | xīnghé | dải ngân hà |
| 星级 | xīngjí | cấp độ sao |
| 星际 | xīngjì | liên sao |
| 星系 | xīngxì | thiên hà; hệ sao |
| 今生 | jīnshēng | kiếp này; đời này |
| 前生 | qiánshēng | kiếp trước |
| 来生 | láishēng | kiếp sau |
| 陌生 | mòshēng | xa lạ |
| 生机 | shēngjī | sức sống; sinh khí |
| 生计 | shēngjì | kế sinh nhai |
| 生育 | shēngyù | sinh con; sinh đẻ |
Mẫu hội thoại với từ vựng bộ Sinh trong tiếng Trung
Để giúp người học ghi nhớ và biết cách sử dụng từ vựng bộ Sinh (生) trong ngữ cảnh thực tế, phần dưới đây sẽ đưa các từ vựng quen thuộc vào các đoạn hội thoại ngắn. Qua mỗi mẫu hội thoại, người học có thể vừa ôn lại cách đọc, nghĩa của các từ chứa bộ Sinh phổ biến, Đồng thời, hiểu rõ hơn cách sử dụng chúng trong những tình huống giao tiếp thường gặp trong tiếng Trung hiện đại.
Hội thoại 1
A: 李明,这周末是你的生日,你有什么打算吗?
Lǐ Míng, zhè zhōumò shì nǐ de shēngrì, nǐ yǒu shénme dǎsuàn ma?
Lý Minh, cuối tuần này là sinh nhật cậu, cậu có kế hoạch gì chưa?
B: 我打算邀请几个朋友来家里聚聚,一起做饭聊天。
Wǒ dǎsuàn yāoqǐng jǐ gè péngyǒu lái jiālǐ jùjù, yīqǐ zuò fàn liáotiān.
Tớ định mời vài người bạn qua nhà chơi, cùng nấu ăn và trò chuyện.
A: 那太好了!祝你生日快乐,祝你新的一年生活越来越好!
Nà tài hǎo le! Zhù nǐ shēngrì kuàilè, zhù nǐ xīn de yī nián shēnghuó yuè lái yuè hǎo!
Thế thì tuyệt quá! Chúc cậu sinh nhật vui vẻ, chúc cuộc sống năm mới ngày càng tốt đẹp!
B: 谢谢你!到时候你一定要来啊,我准备做你最喜欢吃的菜。
Xièxiè nǐ! Dào shíhòu nǐ yīdìng yào lái a, wǒ zhǔnbèi zuò nǐ zuì xǐhuān chī de cài.
Cảm ơn cậu! Lúc đó cậu nhất định phải đến đấy, tớ sẽ nấu món cậu thích nhất.
A: 没问题,我一定准时到,顺便给你带一份特别的生日礼物。
Méi wèntí, wǒ yīdìng zhǔnshí dào, shùnbiàn gěi nǐ dài yī fèn tèbié de shēngrì lǐwù.
Không vấn đề gì, tớ nhất định đến đúng giờ, tiện thể mang cho cậu một món quà sinh nhật đặc biệt.
Hội thoại 2
A: 你今天看起来脸色不太好,是不是生病了?
Nǐ jīntiān kàn qǐlái liǎnsè bù tài hǎo, shì bú shì shēngbìng le?
Hôm nay trông sắc mặt cậu không được tốt lắm, có phải bị ốm rồi không?
B: 我觉得头发昏,喉咙也很痛,可能昨晚发烧了。
Wǒ juédé tóu fā hūn, hóulóng yě hěn tòng, kěnéng zuówǎn fāshāo le.
Tớ thấy chóng mặt, họng cũng rất đau, có lẽ tối qua bị sốt rồi.
A: 你得赶紧去医院看医生,不能一直硬撑着。
Nǐ děi gǎnjǐn qù yīyuàn kàn yīshēng, bùnéng yīzhí yìng chēng zhe.
Cậu phải mau đi bệnh viện khám bác sĩ đi, không được ráng chịu đựng mãi thế đâu.
B: 我想先喝点热水休息一下,如果下午还不舒服再去。
Wǒ xiǎng xiān hē diǎn rèshuǐ xiūxī yīxià, rúguǒ xiàwǔ hái bù shūfú zài qù.
Tớ muốn uống chút nước nóng nghỉ ngơi một lát, nếu chiều vẫn không dễ chịu thì mới đi.
A: 生命最重要,我现在就陪你去医院排号挂号吧。
Shēngmìng zuì zhòngyào, wǒ xiànzài jiù péi nǐ qù yīyuàn pái hào guàhào ba.
Sức khỏe là quan trọng nhất, bây giờ tớ đi cùng cậu đến bệnh viện lấy số đăng ký nhé.

Tổng kết
Bộ Sinh trong tiếng Trung (生) là bộ thủ thứ 100 trong 214 bộ thủ Khang Hy, mang những ý nghĩa quen thuộc như sinh ra, sự sống, sinh trưởng và phát triển. Không chỉ đứng độc lập, bộ Sinh còn góp mặt trong nhiều chữ Hán và từ vựng thường gặp. Việc tìm hiểu ý nghĩa và cách cấu tạo của bộ Sinh giúp người học dễ nhận diện mặt chữ, ghi nhớ từ vựng có hệ thống và hiểu sâu hơn về cách hình thành chữ Hán.
Khi học tiếng Trung theo bộ thủ, người học nên kết hợp ghi nhớ mặt chữ, pinyin, ý nghĩa và cách sử dụng trong câu thay vì chỉ học thuộc từng chữ riêng lẻ. Hy vọng những thông tin và bảng từ vựng trong bài viết trên của Ni Hao Ma sẽ giúp bạn nắm chắc hơn về bộ Sinh và hãy tiếp tục theo dõi để biết thêm nhiều bộ thủ thú vị nhé.



