Bộ Hỏa Trong Tiếng Trung Là Gì? Ý Nghĩa Và Từ Vựng

Trong số 214 bộ thủ Khang Hy, bộ Hỏa trong tiếng Trung là một trong những bộ thủ căn bản, xuất hiện với tần suất dày đặc nhất trong đời sống hằng ngày. Từ những hoạt động nấu nướng, trạng thái thời tiết cho đến những cung bậc cảm xúc của con người, Vậy bộ Hỏa trong tiếng Trung có ý nghĩa gì và làm sao để làm chủ nhóm từ vựng này? Hãy cùng Ni Hao Ma khám phá ngay trong bài viết này nhé!

Bộ Hỏa trong tiếng Trung là gì?

Trong hệ thống từ điển Khang Hy, bộ Hỏa trong tiếng Trung (火 – huǒ) là bộ thủ thứ 86, biểu thị cho lửa, ánh sáng, sức nóng, sự thiêu rụi hoặc năng lượng.

Trong đời sống và văn hóa Trung Hoa, lửa là một yếu tố trong Ngũ hành (Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ), tượng trưng cho sức sống, sự ấm áp, ánh sáng và sự phát triển. Chính vì vậy, rất nhiều chữ Hán có chứa bộ Hỏa đều phản ánh các hoạt động liên quan đến nấu nướng hoặc cảm xúc của con người, các trạng thái cảm xúc mạnh mẽ và hoặc sự thịnh hành, nổi tiếng, xu hướng “hot” trong đời sống hiện đại.

bộ hỏa trong tiếng trung là gì

Bộ Hỏa trong tiếng Trung có hai dạng tồn tại biến thể chính tùy thuộc vào vị trí của nó trong cấu trúc chữ:

  • Dạng chữ đứng (火): Gồm 4 nét, mô phỏng lại hình ảnh một đống lửa đang bùng cháy với ngọn lửa ở giữa và hai tia lửa bắn ra hai bên. Khi đóng vai trò là bộ thủ bên trái hoặc bên trên của một chữ khác, nó thường giữ nguyên hình dạng này nhưng thu hẹp lại để chừa không gian cho các thành phần khác.
  • Dạng bốn chấm ở đáy (灬): Cũng gồm 4 nét chấm nằm ngang dưới đáy chữ. Nhiều bạn mới học thường nhầm bộ Hỏa này với bộ Thủy (nước) hoặc các nét chấm thông thường, nhưng thực chất đây chính là biến thể nằm ngang của bộ Hỏa, biểu thị năng lượng nhiệt lượng được đốt nấu từ bên dưới.

Cách viết bộ Hỏa trong tiếng Trung

Viết chữ Hán đúng thuận bút không chỉ giúp nét chữ của bạn thanh thoát, cân đối hơn mà còn giúp não bộ ghi nhớ mặt chữ nhanh gấp hai lần. Cùng lướt qua bảng hướng dẫn chi tiết cách viết hai dạng của bộ Hỏa trong tiếng Trung dưới đây:

Thứ tự nétTên nétMô tả
1Nét chấm (丶)Viết một nét chấm phía bên trái, hướng từ trên xuống dưới sang trái
2Nét chấm (丶)Viết nét chấm khác ở bên phải, hướng từ trên xuống dưới sang trái
3Nét phẩy (丿)Nét phẩy dài từ trên xuống dưới bên trái (丿).
4Nét mác (㇏)Nét mác kéo xuống bên phải (㇏), kết thúc cân đối với nét phẩy.

Từ vựng chứa Bộ Hỏa trong tiếng Trung

Để giúp các bạn tích lũy vốn từ một cách khoa học nhất, Ni Hao Ma đã tổng hợp và chọn lọc hơn 50 từ vựng chứa bộ Hỏa trong tiếng Trung phổ biến nhất hiện nay. Sau đây là các từ vựng thông dụng từ cơ bản đến nâng cao có chứa bộ Hỏa, liên quan mật thiết đến đời sống hằng ngày:

Từ vựngPinyinÝ nghĩa
huǒlửa
dēngđèn
huītro
lò, bếp
zàobếp nấu
tànthan
yānkhói
diǎnchấm; thắp, bật
chǎoxào
shāođốt, nướng
zháchiên, rán
kǎonướng
nóng
shúchín (thức ăn)
jiāocháy khét
ránđúng vậy
zhàochiếu sáng; chụp ảnh
méithan đá
lièmãnh liệt
fánphiền, bực
烦恼fánnǎophiền não
热水rèshuǐnước nóng
热茶rèchátrà nóng
热饭rèfàncơm nóng
热牛奶rè niúnǎisữa nóng
热狗règǒuhotdog
热情rèqíngnhiệt tình
热门rèménnổi tiếng, thịnh hành
发烧fāshāosốt
发火fāhuǒnổi giận, nổi cáu
烧烤shāokǎođồ nướng; BBQ
炒饭chǎofàncơm chiên
炒面chǎomiànmì xào
炸鸡zhájīgà rán
炸鱼zháyúcá chiên
烤肉kǎoròuthịt nướng
烤鸭kǎoyāvịt quay
烤鱼kǎoyúcá nướng
火车huǒchētàu hỏa
火车站huǒchēzhànga tàu
火锅huǒguōlẩu
火山huǒshānnúi lửa
火机huǒjībật lửa
火星Huǒxīngsao Hỏa
灭火器mièhuǒqìbình chữa cháy
烟花yānhuāpháo hoa
烟火yānhuǒkhói lửa
灯光dēngguāngánh đèn
点心diǎnxīnđiểm tâm
照片zhàopiànbức ảnh, tấm ảnh
灿烂cànlànxán lạn
黑暗hēi’àntối tăm, đen tối

Mẫu hội thoại bộ Hỏa trong tiếng Trung

Trong quá trình học chữ Hán, việc ghi nhớ từ vựng sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn đặt chúng vào những tình huống giao tiếp thực tế. Thông qua những cuộc trò chuyện gần gũi về nấu ăn, thời tiết, lễ hội hay sinh hoạt hằng ngày, bạn sẽ bắt gặp nhiều từ chứa bộ Hỏa.

Sau đây là một số đoạn hội thoại chứa từ vựng bộ Hỏa mà bạn có thể tham khảo để luyện tập:

Hội thoại 1

A: 今天晚上我们吃什么?
Jīntiān wǎnshang wǒmen chī shénme?
Tối nay chúng ta ăn gì?

B: 我想炒牛肉,还要烧一个汤。
Wǒ xiǎng chǎo niúròu, hái yào shāo yí gè tāng.
Mình muốn xào thịt bò và nấu một món canh.

A: 锅已经很热了,可以开始炒菜了。
Guō yǐjīng hěn rè le, kěyǐ kāishǐ chǎo cài le.
Chảo đã nóng rồi, có thể bắt đầu xào rau.

B: 好,小心火不要太大。
Hǎo, xiǎoxīn huǒ bú yào tài dà.
Được, cẩn thận đừng để lửa quá lớn.

Hội thoại 2

A: 今天晚上好热闹!
Jīntiān wǎnshang hǎo rènào!
Tối nay thật náo nhiệt!

B: 对啊,到处都是灯,还有很多烟花。
Duì a, dàochù dōu shì dēng, hái yǒu hěnduō yānhuā.
Đúng vậy, khắp nơi đều có đèn và pháo hoa.

A: 有人在燃放鞭炮吗?
Yǒurén zài ránfàng biānpào ma?
Có người đang đốt pháo phải không?

B: 是啊,不过现在很多地方已经禁止放炮了。
Shì a, búguò xiànzài hěnduō dìfang yǐjīng jìnzhǐ fàngpào le.
Đúng vậy, nhưng hiện nay nhiều nơi đã cấm đốt pháo.

từ vựng bộ hỏa trong tiếng trung

Hội thoại 3

A: 今天天气有点冷,我们去吃火锅吧!
Jīntiān tiānqì yǒudiǎn lěng, wǒmen qù chī huǒguō ba!
Hôm nay trời hơi lạnh, chúng ta đi ăn lẩu nhé!

B: 好啊!冬天吃火锅最舒服了。
Hǎo a! Dōngtiān chī huǒguō zuì shūfu le.
Được thôi! Mùa đông ăn lẩu là thích nhất.

A: 服务员,请把火开小一点。
Fúwùyuán, qǐng bǎ huǒ kāi xiǎo yìdiǎn.
Nhân viên ơi, vui lòng để lửa nhỏ hơn một chút.

B: 汤已经烧开了,可以放牛肉了。
Tāng yǐjīng shāo kāi le, kěyǐ fàng niúròu le.
Nước lẩu đã sôi rồi, có thể cho thịt bò vào.

A: 牛肉很容易熟,不要煮太久。
Niúròu hěn róngyì shú, bú yào zhǔ tài jiǔ.
Thịt bò rất nhanh chín, đừng nấu quá lâu.

Tổng kết

Bộ Hỏa trong tiếng Trung không chỉ là một trong 214 bộ thủ Khang Hy mà còn xuất hiện trong rất nhiều chữ Hán quen thuộc liên quan đến lửa, nhiệt độ, ánh sáng và quá trình đun nấu. Việc hiểu ý nghĩa của bộ Hỏa, nắm vững cách viết và ghi nhớ các từ vựng chứa bộ thủ này sẽ giúp bạn đoán nghĩa của chữ Hán nhanh hơn, mở rộng vốn từ và nâng cao khả năng đọc hiểu cũng như giao tiếp tiếng Trung.

Để học hiệu quả, hãy kết hợp luyện viết, ôn tập từ vựng theo chủ đề và đặt câu hoặc thực hành hội thoại với các chữ Hán chứa bộ Hỏa. Duy trì việc học theo từng bộ thủ sẽ giúp bạn xây dựng nền tảng Hán tự vững chắc và chinh phục tiếng Trung một cách dễ dàng, bài bản hơn.

Email
Điện thoại
Zalo
Tin nhắn
Tin nhắn
Điện thoại
Email
Zalo
Lên đầu trang