Bí quyết để giải mã hàng ngàn chữ Hán một cách logic và dễ nhớ chính là nắm vững các bộ thủ. Vậy bộ Khuyển trong tiếng Trung có nghĩa là gì? Cấu tạo, cách viết ra sao và gồm những từ vựng thông dụng nào? Hãy cùng Ni Hao Ma khám phá chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!
Bộ Khuyển trong tiếng Trung là gì?
Bộ Khuyển trong tiếng Trung (犬/犭- quǎn) là bộ thủ thứ 94 trong tổng số 214 bộ thủ Khang Hy, mang nghĩa gốc là “con chó” nhưng đã được mở rộng phạm vi biểu đạt theo quá trình phát triển chữ Hán.
Chữ 犬 vốn là chữ tượng hình mô phỏng hình ảnh một con chó với phần đầu, thân và chiếc đuôi. Trong xã hội Trung Hoa cổ đại, chó là loài vật gần gũi với con người, thường được nuôi để trông nhà, săn bắn và hỗ trợ trong sinh hoạt. Vì vậy, nhiều chữ Hán liên quan đến động vật hoặc hành vi của động vật đều được tạo thành từ bộ thủ này.

Trong chữ Hán, bộ Khuyển tồn tại dưới 2 dạng hình thái chính:
- Dạng nguyên thể (犬): Đây là dạng đứng độc lập, thường được sử dụng khi bản thân chữ mang nghĩa là “con chó”.
- Dạng biến thể (犭): Đây là dạng phổ biến nhất của bộ Khuyển khi đóng vai trò là bộ thủ trong các chữ Hán và thường đứng ở vị trí bên trái.
Trong quá trình phát triển ngôn ngữ, đa phần các chữ Hán chứa bộ Khuyển đều liên quan trực tiếp đến các loài thú bốn chân, ví dụ như: 狗 – chó, 猫 – mèo, 狼 – sói, 猪 – heo, 猴 – khỉ. Ngoài ra, bộ thủ này còn xuất hiện trong các từ vựng chỉ các tính cách, cảm xúc hoặc hành vi mang đặc tính dữ dội của dã thú như: 狂 – cuồng/điên rồ, 狠 – tàn nhẫn, 狡 – xảo quyệt.
Cách viết bộ Khuyển trong tiếng Trung
Bộ Khuyển trong tiếng Trung ở dạng bộ thủ có cấu tạo gồm 3 nét:

| Thứ tự nét | Tên nét | Mô tả |
| 1 | ノ(Nét phẩy) | Viết nét phẩy ngắn đi từ trên xuống dưới bên trái |
| 2 | ㇂(Nét cong móc) | Kéo bút từ trên xuống dưới thành một nét dọc hơi cong về bên trái, kết thúc bằng một móc nhỏ hướng lên trên |
| 3 | ノ(Nét phẩy) | Viết nét phẩy thứ hai đi từ giữa nét cong móc về phía bên trái |
Từ vựng chứa bộ Khuyển trong tiếng Trung
Sau khi nắm được ý nghĩa và cách viết bộ Khuyển trong tiếng Trung, bước tiếp theo bạn nên thực hiện là mở rộng vốn từ vựng. Đây là cách học được nhiều giáo viên tiếng Trung khuyến khích bởi thay vì ghi nhớ từng chữ riêng lẻ, người học sẽ học theo nhóm bộ thủ để dễ liên tưởng và ghi nhớ lâu hơn.
Dưới đây là tổng hợp hơn 60 từ vựng chứa bộ Khuyển trong tiếng Trung được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hằng ngày được Ni Hao Ma chọn lọc để bạn có thể luyện tập dễ dàng:
| Chữ Hán | Pinyin | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 犬 | quǎn | Chó (văn viết) |
| 狗 | gǒu | Chó |
| 猫 | māo | Mèo |
| 猪 | zhū | Lợn, heo |
| 狐 | hú | Cáo |
| 狼 | láng | Sói |
| 狮 | shī | Sư tử |
| 猴 | hóu | Khỉ |
| 猿 | yuán | Vượn |
| 猩 | xīng | Đười ươi |
| 猎 | liè | Săn bắn |
| 猜 | cāi | Đoán |
| 狠 | hěn | Tàn nhẫn, nhẫn tâm |
| 猛 | měng | Mạnh mẽ, dữ dội |
| 狂 | kuáng | Điên cuồng |
| 狡 | jiǎo | Gian xảo |
| 小狗 | xiǎogǒu | Chó con |
| 小猫 | xiǎomāo | Mèo con |
| 狗狗 | gǒugou | Chó cưng, cún |
| 狮子 | shīzi | Sư tử |
| 猴子 | hóuzi | Khỉ |
| 狐狸 | húli | Cáo, hồ ly |
| 猎人 | lièrén | Thợ săn |
| 猎犬 | lièquǎn | Chó săn |
| 猎物 | lièwù | Con mồi |
| 猎场 | lièchǎng | Khu săn bắn |
| 猎豹 | lièbào | Báo săn |
| 猛兽 | měngshòu | Mãnh thú |
| 猛烈 | měngliè | Mãnh liệt |
| 狂热 | kuángrè | Cuồng nhiệt |
| 狠心 | hěnxīn | Nhẫn tâm |
| 凶狠 | xiōnghěn | Hung dữ, độc ác |
| 猜测 | cāicè | Phỏng đoán |
| 狡猾 | jiǎohuá | Xảo quyệt |
| 犯错 | fàncuò | Phạm sai lầm, làm sai |
| 犯罪 | fànzuì | Phạm tội |
| 猫眼 | māoyǎn | Mắt mèo; lỗ nhìn cửa |
| 狂风 | kuángfēng | Cuồng phong, gió lớn |
| 狂热 | kuángrè | Cuồng nhiệt |
| 犹豫 | yóuyù | Do dự, ngập ngừng |
| 狠心 | hěnxīn | Nhẫn tâm |
| 独立 | dúlì | Độc lập |
| 独特 | dútè | Độc đáo, đặc sắc, riêng biệt |
Thành ngữ chứa từ vựng bộ Khuyển tiếng Trung:
| Thành ngữ | Pinyin | Ý nghĩa (tương đương) |
|---|---|---|
| 狐假虎威 | hú jiǎ hǔ wēi | Cáo mượn oai hùm |
| 狼吞虎咽 | láng tūn hǔ yàn | Ăn như hổ đói |
| 狗急跳墙 | gǒu jí tiào qiáng | Chó cùng rứt giậu |
| 狼心狗肺 | láng xīn gǒu fèi | Vô ơn bạc nghĩa |
| 鸡犬不宁 | jī quǎn bù níng | Gà bay chó sủa |
| 鸡犬升天 | jī quǎn shēng tiān | Gà chó lên trời |
| 犬马之劳 | quǎn mǎ zhī láo | Làm trâu làm ngựa |
| 狗尾续貂 | gǒu wěi xù diāo | Đầu voi đuôi chuột/Vải thô vá áo gấm |
| 狗仗人势 | gǒu zhàng rén shì | Cậy thế hiếp người |
| 狗拿耗子 | gǒu ná hào zi | Lo chuyện bao đồng |
| 独一无二 | dú yī wú èr | Độc nhất vô nhị, có một không hai |
Xem thêm: Khám phá 100+ thành ngữ tiếng Trung hay, phổ biến nhất
Mẫu hội thoại với từ vựng bộ Khuyển trong tiếng Trung
Sau khi ghi nhớ các từ vựng có chứa bộ Khuyển (犭), bạn nên luyện tập bằng cách đưa chúng vào những đoạn hội thoại gần gũi trong cuộc sống hằng ngày. Việc học theo ngữ cảnh sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng từ, ghi nhớ chữ Hán lâu hơn và nâng cao khả năng phản xạ khi giao tiếp bằng tiếng Trung.
Sau đây là một số đoạn hội thoại với từ vựng bộ Khuyển trong tiếng Trung:
Hội thoại 1
A: 你每天都带狗出去散步吗?
Nǐ měitiān dōu dài gǒu chūqù sànbù ma?
Ngày nào bạn cũng dắt chó đi dạo à?
B: 对,每天早上和晚上都会出去一次。
Duì, měitiān zǎoshang hé wǎnshang dōu huì chūqù yí cì.
Đúng vậy, sáng và tối mình đều dắt nó đi một lần.
A: 它看起来很听话,从来不会乱跑。
Tā kàn qǐlái hěn tīnghuà, cónglái bú huì luànpǎo.
Trông nó rất ngoan, chưa bao giờ chạy lung tung.
B: 因为我从小就训练它,所以它很乖。
Yīnwèi wǒ cóng xiǎo jiù xùnliàn tā, suǒyǐ tā hěn guāi.
Vì mình huấn luyện nó từ nhỏ nên nó rất ngoan.
A: 真不错,我也想养一只狗。
Zhēn búcuò, wǒ yě xiǎng yǎng yì zhī gǒu.
Tuyệt thật, mình cũng muốn nuôi một chú chó.
Hội thoại 2
A: 周末我们去动物园吧!
Zhōumò wǒmen qù dòngwùyuán ba!
Cuối tuần mình đi sở thú nhé!
B: 好啊,我最想看狮子和狐狸。
Hǎo a, wǒ zuì xiǎng kàn shīzi hé húli.
Được đấy, mình muốn xem sư tử và cáo nhất.
A: 听说新来的狮子特别威风。
Tīngshuō xīn lái de shīzi tèbié wēifēng.
Nghe nói con sư tử mới rất oai phong.
B: 我觉得狐狸也很漂亮,而且看起来很聪明。
Wǒ juéde húli yě hěn piàoliang, érqiě kàn qǐlái hěn cōngming.
Mình thấy cáo cũng rất đẹp và trông rất thông minh.
A: 我们早点去,这样可以看到更多动物。
Wǒmen zǎodiǎn qù, zhèyàng kěyǐ kàn dào gèng duō dòngwù.
Mình đi sớm nhé, như vậy sẽ xem được nhiều động vật hơn.
B: 好,那我们九点在门口见。
Hǎo, nà wǒmen jiǔ diǎn zài ménkǒu jiàn.
Được, vậy 9 giờ gặp ở cổng.

Hội thoại 3
A: 你觉得新经理怎么样?
Nǐ juéde xīn jīnglǐ zěnmeyàng?
Bạn thấy quản lý mới thế nào?
B: 他工作能力很强,但是要求比较高。
Tā gōngzuò nénglì hěn qiáng, dànshì yāoqiú bǐjiào gāo.
Anh ấy làm việc rất giỏi nhưng yêu cầu khá cao.
A: 有人说他有一点狠。
Yǒurén shuō tā yǒu yìdiǎn hěn.
Có người nói anh ấy hơi nghiêm khắc.
B: 我觉得不是狠,只是做事很认真。
Wǒ juéde bú shì hěn, zhǐshì zuòshì hěn rènzhēn.
Mình không nghĩ là khắc nghiệt, chỉ là anh ấy làm việc rất nghiêm túc.
A: 希望以后大家都能适应他的工作方式。
Xīwàng yǐhòu dàjiā dōu néng shìyìng tā de gōngzuò fāngshì.
Hy vọng sau này mọi người sẽ quen với cách làm việc của anh ấy.
B: 我相信团队会越来越好。
Wǒ xiāngxìn tuánduì huì yuèláiyuè hǎo.
Mình tin cả nhóm sẽ ngày càng tốt hơn.
Tổng kết
Hiểu và nắm vững bộ Khuyển trong tiếng Trung không chỉ giúp bạn giải mã hàng loạt từ vựng chỉ động vật, tính cách hay trạng thái mà còn nâng cao khả năng suy đoán nghĩa của chữ Hán một cách tư duy và tự nhiên. Việc kết hợp vững chắc giữa lý thuyết bộ thủ, phương pháp chiết tự cùng với thói quen thực hành hội thoại theo ngữ cảnh chính là con đường ngắn nhất để bạn làm chủ ngôn ngữ này.
Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học tiếng Trung bài bản, có lộ trình cá nhân hóa rõ ràng, tinh gọn và phương pháp giảng dạy tương tác sinh động, hãy liên hệ ngay với Ni Hao Ma! Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tại Ni Hao Ma luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục tiếng Trung giao tiếp cũng như các chứng chỉ HSK quốc tế.
Đăng ký nhận tư vấn và học thử miễn phí ngay hôm nay để trải nghiệm lộ trình học tập hiệu quả nhất!



