Trong quá trình chinh phục tiếng Trung, việc học vẹt từng nét chữ Hán thường khiến người học nhanh nản lòng và dễ nhầm lẫn. Do đó, học từ vựng qua bộ thủ sẽ giúp bạn hiểu được cấu trúc của chữ và ghi nhớ từ vựng tốt hơn.
Bộ Mã trong tiếng Trung là nổi bật là một bộ thủ hình tượng vô cùng đặc sắc. Không chỉ mang đậm nét nghĩa văn hóa gắn liền với loài ngựa, mà còn đóng vai trò là “thanh tố” cho hàng loạt chữ Hán tần suất cao trong đời sống hàng ngày.
Bộ Mã trong tiếng Trung là gì?
Bộ Mã trong tiếng Trung (马 /馬 – mǎ) là bộ thủ thứ 187 trong từ điển Khang Hy, mang nghĩa gốc là “con ngựa”, thường xuất hiện trong các chữ Hán liên quan đến ngựa, cưỡi, di chuyển và tốc độ.
Trong các dạng chữ Hán cổ, hình thể của 馬 mô phỏng hình dáng một con ngựa với phần đầu, thân, bờm và chân. Trải qua quá trình phát triển từ chữ Hán cổ đến chữ tiếng Trung hiện đại, chữ phồn thể 馬 được giản hóa thành 马. Mặc dù hình thức đã thay đổi đáng kể, ý nghĩa cơ bản “con ngựa” vẫn được giữ nguyên.

Nghĩa gốc của 马 (mǎ) là ngựa. Trong lịch sử Trung Quốc, ngựa đóng vai trò quan trọng trong chiến tranh, giao thông, vận chuyển và đời sống, vì vậy hình ảnh con ngựa xuất hiện trong nhiều từ ngữ và thành ngữ. Bộ Mã có thể đứng độc lập như một chữ hoàn chỉnh hoặc đóng vai trò là thành tố cấu tạo chữ.
Cách viết bộ Mã trong tiếng Trung
Bộ Mã trong tiếng Trung ở dạng giản thể có 3 nét, được viết như sau:

| Thứ tự | Tên nét | Mô tả |
| 1 | ㇕(Nét ngang gập) | Viết nét ngang rồi gập góc 90 độ xuống dưới. Độ dài nét gập bằng khoảng 1/3 chiều cao chữ. |
| 2 | ㇉ (Nét cong móc) | Từ vị trí bên dưới nét ngang đầu tiên, viết nét thẳng, sang ngang rồi cong xuống dưới, móc nhẹ sang trái. |
| 3 | 一 Nét ngang | Đặt bút ở phần giữa phía dưới chữ, kéo một nét ngang từ trái sang phải để hoàn thiện chữ. |
Từ vựng chứa bộ Mã trong tiếng Trung
Sau khi nắm được cách viết và ý nghĩa của bộ Mã 马, người học có thể mở rộng vốn từ bằng cách ghi nhớ những chữ Hán và từ vựng có chứa bộ thủ này. Dưới đây là những từ vựng chứa bộ Mã trong tiếng Trung phổ biến nhất được Ni Hao Ma chọn lọc mà bạn có thể sử dụng trong đời sống hằng ngày:
| Từ vựng | Pinyin | Ý nghĩa |
| 马 | mǎ | Con ngựa |
| 骑 | qí | Cưỡi (xe máy, xe đạp, ngựa) |
| 骂 | mà | Mắng, chửi |
| 驻 | zhù | Trú đóng, ở lại |
| 骗 | piàn | Lừa dối, lừa gạt |
| 闯 | chuǎng | Xông vào, bôn ba, bứt phá |
| 妈妈 | māma | Mẹ |
| 姨妈 | yímā | Dì (chị/em gái của mẹ) |
| 骑士 | qíshì | Hiệp sĩ, kỵ sĩ |
| 骑兵 | qíbīng | Kỵ binh |
| 马上 | mǎshàng | Lập tức, ngay lập tức |
| 号码 | hàomǎ | Số, số điện thoại, định danh |
| 密码 | mìmǎ | Mật khẩu, mật mã |
| 尺码 | chǐmǎ | Kích cỡ (quần áo, giày dép) |
| 驾照 | jiàzhào | Bằng lái xe |
| 经验 | jīngyàn | Kinh nghiệm |
| 实验 | shíyàn | Thí nghiệm, thực nghiệm |
| 检验 | jiǎnyàn | Kiểm tra, kiểm nghiệm |
| 体验 | tǐyàn | Trải nghiệm |
| 查验 | cháyàn | Tra xét, kiểm tra |
| 验证 | yànzhèng | Xác minh, kiểm chứng |
| 码头 | mǎtou | Bến tàu, bến cảng |
| 蚂蚁 | mǎyǐ | Con kiến |
| 骗子 | piànzi | Kẻ lừa đảo |
| 源码 | yuánmǎ | Mã nguồn |
| 编码 | biānmǎ | Mã hóa, bảng mã |
| 数码 | shùmǎ | Kỹ thuật số (Digital) |
| 马路 | mǎlù | Đường lớn, đường quốc lộ |
| 驻扎 | zhùzhā | Đóng quân, đồn trú |
| 闯荡 | chuǎngdàng | Bôn ba, lăn lộn |
| 骄傲 | jiāo’ào | Tự hào, kiêu ngạo |
| 骄傲 | jiāoyáng | Nắng gắt |
| 骤然 | zhòurán | Đột nhiên, thình lình |
| 驯服 | xùnfú | Thuần phục |
| 惊骇 | jīnghài | Kinh hãi |
| 马虎 | mǎhu | Cẩu thả |
| 驱逐 | qūzhú | Trục xuất |
| 驳回 | bóhuí | Bác bỏ, từ chối (đơn từ, yêu cầu) |
| 反驳 | fǎnbó | Phản bác |
| 骚动 | sāodòng | Xôn xao, náo động |
| 斑马 | bānmǎ | Con ngựa vằn |
| 河马 | hémǎ | Con hà mã |
| 海马 | hǎimǎ | Con cá ngựa |
| 骁勇 | xiāoyǒng | Kiêu dũng |
| 骆驼 | luòtuo | Lạc đà |
| 驯鹿 | xùnlù | Tuần lộc |
| 骡子 | luózi | Con la |
| 驹子 | jūzi | Con ngựa con, con lừa con |
Thành ngữ chứa bộ Mã trong tiếng Trung
Bộ Mã (马) là một trong những bộ thủ phổ biến và quan trọng trong chữ Hán. Với lịch sử phát triển từ hình vẽ mô phỏng con ngựa thời cổ đại, bộ Mã không chỉ mang ý nghĩa thực thể mà còn mang nhiều giá trị văn hóa và biểu tượng sâu sắc trong tiếng Trung.
Bộ Mã xuất hiện trong rất nhiều thành ngữ tiếng Trung như:
| Thành ngữ | Pinyin | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 马到成功 | mǎ dào chéng gōng | Mã đáo thành công: Vừa bắt đầu đã gặt hái được thắng lợi. |
| 一马当先 | yī mǎ dāng xiān | Nhất mã đương tiên: Dẫn đầu, xung phong đi trước. |
| 千军万马 | qiān jūn wàn mǎ | Thiên quân vạn mã: Lực lượng hùng hậu, đông đảo và mạnh mẽ. |
| 青梅竹马 | qīng méi zhú mǎ | Thanh mai trúc mã: Tình bạn thân thiết từ thời thơ ấu. |
| 塞翁失马 | sài wēng shī mǎ | Tái ông thất mã: Trong cái rủi có cái may, sự đời biến hóa khó lường. |
| 龙马精神 | lóng mǎ jīng shén | Long mã tinh thần: Tinh thần dồi dào, sung sức và tràn đầy năng lượng. |
| 老马识途 | lǎo mǎ shí tú | Lão mã thức đồ: Gừng càng già càng cay, người càng lớn tuổi càng nhiều kinh nghiệm |
| 指鹿为马 | zhǐ lù wéi mǎ | Chỉ lộc vi mã: Chỉ hươi gọi ngựa, đổi trắng thay đen, xuyên tạc sự thật |
Mẫu hội thoại với từ vựng bộ Mã trong tiếng Trung
Sau khi đã nắm vững danh sách các từ vựng chứa bộ Mã, việc đưa chúng vào ngữ cảnh giao tiếp thực tế sẽ giúp bạn ghi nhớ sâu hơn và phản xạ tự nhiên hơn. Hãy cùng luyện tập qua các mẫu hội thoại thực tế dưới đây để nắm trọn cách dùng các từ chứa bộ Mã tiếng Trung chuẩn xác và tự nhiên như người bản xứ.
Hội thoại 1
A: 你周末有什么计划?
Nǐ zhōumò yǒu shénme jìhuà?
→ Cuối tuần bạn có kế hoạch gì?
B: 我想去马场骑马。
Wǒ xiǎng qù mǎchǎng qí mǎ.
→ Tôi muốn đến trường/trại ngựa để cưỡi ngựa.
A: 你以前骑过马吗?
Nǐ yǐqián qí guò mǎ ma?
→ Trước đây bạn từng cưỡi ngựa chưa?
B: 骑过一次,但是还不太熟练。
Qí guò yí cì, dànshì hái bú tài shúliàn.
→ Tôi từng cưỡi một lần, nhưng vẫn chưa thành thạo lắm.
A: 没关系,我们可以请教练教我们。
Méi guānxi, wǒmen kěyǐ qǐng jiàoliàn jiāo wǒmen.
→ Không sao, chúng ta có thể nhờ huấn luyện viên hướng dẫn.
Hội thoại 2
A: 你每天怎么去上班?
Nǐ měitiān zěnme qù shàngbān?
→ Mỗi ngày bạn đi làm bằng cách nào?
B: 我每天骑车去公司。
Wǒ měitiān qí chē qù gōngsī.
→ Mỗi ngày tôi đi xe đạp đến công ty.
A: 公司离你家很远吗?
Gōngsī lí nǐ jiā hěn yuǎn ma?
→ Công ty cách nhà bạn có xa không?
B: 不远,骑车大概二十分钟。
Bù yuǎn, qí chē dàgài èrshí fēnzhōng.
→ Không xa, đi xe đạp khoảng 20 phút.

Hội thoại 3
A: 你的手机怎么打不开?
Nǐ de shǒujī zěnme dǎ bù kāi?
→ Sao điện thoại của bạn không mở được vậy?
B: 我忘记密码了。
Wǒ wàngjì mìmǎ le.
→ Tôi quên mật khẩu rồi.
A: 你试过以前常用的密码吗?
Nǐ shì guo yǐqián chángyòng de mìmǎ ma?
→ Bạn đã thử những mật khẩu thường dùng trước đây chưa?
B: 试过了,但是还是不对。
Shì guo le, dànshì háishi bú duì.
→ Thử rồi, nhưng vẫn không đúng.
A: 那你可以点击“忘记密码”,重新设置。
Nà nǐ kěyǐ diǎnjī “wàngjì mìmǎ”, chóngxīn shèzhì.
→ Vậy bạn có thể nhấn vào “Quên mật khẩu” để cài đặt lại.
Tổng kết
Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm vững khái niệm, ý nghĩa cùng danh sách từ vựng phong phú chứa bộ Mã trong tiếng Trung. Học từ vựng theo bộ thủ là phương pháp nền tảng giúp bạn vừa ghi nhớ lâu, vừa suy luận nghĩa của từ mới dễ dàng hơn. Bạn đã ghi nhớ được bao nhiêu từ chứa bộ Mã tiếng Trung rồi? Hãy lưu lại bài viết này để ôn tập thường xuyên và tiếp tục theo dõi Ni Hao Ma để khám phá thêm nhiều bộ thủ thú vị khác nhé!



