Trong số 214 bộ thủ Khang Hy, có một bộ thủ vô cùng thú vị, xuất hiện liên tục trong các chủ đề giao tiếp hằng ngày về vận động, di chuyển hay thể thao – đó chính là bộ Túc. Vậy bộ Túc trong tiếng Trung có ý nghĩa biểu trưng như thế nào? Làm sao để ứng dụng bộ thủ này vào thực tế và ghi nhớ từ vựng một cách siêu tốc? Hãy cùng Ni Hao Ma khám phá toàn bộ kiến thức về bộ Túc từ A – Z trong bài viết dưới đây nhé!
Bộ Túc trong tiếng Trung là gì?
Bộ Túc trong tiếng Trung (足 – zú) là bộ thủ thứ 157 trong 214 bộ thủ Khang Hy. Khi đứng một mình, bộ túc là một từ đơn độc lập mang ý nghĩa là chân, bàn chân, cẳng chân hoặc mang nghĩa là đầy đủ, sung túc.
Hình thái của chữ 足 trong giáp cốt văn vốn là hình ảnh mô phỏng một cái đùi ở phía trên, một cái đầu gối ở giữa và bàn chân ở phía dưới cùng. Trải qua hàng ngàn năm tiến hóa chữ viết, hình ảnh đó đã được đơn giản hóa thành cấu trúc bao gồm chữ Khẩu (口) ở trên mô phỏng khớp gối/đùi và phần chỉ bàn chân đang bước đi ở phía dưới.

Chữ Túc nguyên bản gồm có 7 nét. Tuy nhiên, khi đóng vai trò là một bộ thủ cấu thành nên các chữ Hán khác, bộ Túc sẽ biến thể thành dạng ⻊ (còn gọi là bộ Túc đứng). Bộ Túc vẫn giữ nguyên 7 nét nhưng nét mác ở dưới cùng sẽ chuyển thành nét hất để nhường không gian cho các phần khác trong chữ.
Cách viết bộ Túc trong tiếng Trung
Việc nắm vững quy tắc bút thuận thứ tự viết các nét không chỉ giúp chữ viết của bạn cân đối, vuông vắn và đẹp mắt hơn mà còn giúp kích thích não bộ ghi nhớ mặt chữ lâu hơn. Dưới đây là bảng hướng dẫn chi tiết từng nét theo đúng quy tắc:

| Thứ tự nét | Tên nét | Mô tả cách viết |
| Nét 1 | 丨(Nét sổ) | Viết nét sổ thẳng dọc từ trên xuống dưới, tạo thành cạnh trái của phần trên chữ. |
| Nét 2 | 𠃍 (Nét ngang gập) | Đặt bút từ đầu nét 1, kéo ngang sang phải rồi gập vuông góc đi xuống dưới. |
| Nét 3 | 一 (Nét ngang) | Kéo một nét ngang từ trái sang phải để đóng phần khung vuông (chữ Khẩu 口). |
| Nét 4 | 丨(Nét sổ) | Từ đáy chữ Khẩu, kéo một nét sổ thẳng ngắn xuống dưới để làm trục chân. |
| Nét 5 | 一 (Nét ngang) | Kéo một nét ngang ngắn cắt qua nét sổ thứ 4. |
| Nét 6 | 丿(Nét phẩy) | Vuốt một nét phẩy thoai thoải từ trên xuống về phía bên trái hạ sườn. |
| Nét 7 | 乀 / ㇀ (Nét mác/Nét hất) | Khi viết độc lập (足): Viết nét mác kéo dài từ trái sang phải hướng xuống dưới. Khi viết dạng bộ Túc đứng (⻊): Đổi nét mác thành nét hất từ dưới lên trên về bên phải. |
Lưu ý quan trọng khi viết: Phần chữ Khẩu (口) ở phía trên cần viết nhỏ gọn, chiếm khoảng 1/3 tổng chiều cao của chữ để nhường không gian cho phần “chân” phía dưới được thanh thoát. Ni Hao Ma
Từ vựng chứa bộ Túc trong tiếng Trung
Học bộ thủ mà không gắn liền với từ vựng thực tế thì kiến thức sẽ chỉ nằm trên trang giấy. Để giúp các bạn mở rộng vốn từ một cách hệ thống, Ni Hao Ma đã chọn lọc và tổng hợp một danh sách gồm hơn 50 từ vựng chứa bộ Túc trong tiếng Trung có tần suất xuất hiện cao nhất trong đời sống, học tập, các kỳ thi HSK/HSKK cũng như công việc. Cùng xem ngay nhé!
| Chữ Hán | Pinyin | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 足 | zú | Chân; đầy đủ |
| 路 | lù | Đường |
| 跑 | pǎo | Chạy |
| 跳 | tiào | Nhảy |
| 跟 | gēn | Theo; gót chân |
| 趴 | pā | Nằm sấp |
| 跌 | diē | Ngã |
| 踢 | tī | Đá |
| 踩 | cǎi | Đạp; giẫm |
| 跪 | guì | Quỳ |
| 跑步 | pǎobù | Chạy bộ |
| 跳舞 | tiàowǔ | Nhảy múa |
| 跳远 | tiàoyuǎn | Nhảy xa |
| 路线 | lùxiàn | Tuyến đường |
| 路口 | lùkǒu | Ngã tư |
| 路边 | lùbiān | Ven đường |
| 路灯 | lùdēng | Đèn đường |
| 路程 | lùchéng | Quãng đường |
| 路途 | lùtú | Hành trình |
| 满足 | mǎnzú | Thỏa mãn, hài lòng |
| 马路 | mǎlù | Đường cái |
| 跟踪 | gēnzōng | Theo dõi |
| 充足 | chōngzú | Sung túc |
| 足球 | zúqiú | Bóng đá |
| 跪拜 | guìbài | Quỳ lạy |
| 飞跃 | fēiyuè | Bước nhảy vọt |
| 足额 | zú’é | Đủ số lượng |
| 距离 | jùlí | Khoảng cách |
| 踉跄 | liàngqiàng | Loạng choạng |
| 奇迹 | qíjì | Kỳ tích |
| 高攀 | gāopān | Trèo cao (quan hệ) |
| 跳槽 | tiàocáo | Nhảy việc |
| 立足 | lìzú | Đứng vững, có chỗ đứng |
| 跟班 | gēnbān | Tay sai |
| 补足 | bǔzú | Bổ sung cho đủ |
| 踏青 | tàqīng | Du xuân |
| 踏板 | tàbǎn | Bàn đạp |
| 踢球 | tīqiú | Đá bóng |
| 踢腿 | tītuǐ | Đá chân |
| 跳网 | tiàowǎng | Vượt tường lửa |
| 路人 | lùrén | Người qua đường |
| 蹦极 | bèngjí | Nhảy bungee |
| 长路 | chánglù | Đường dài |
| 路费 | lùfèi | Lộ phí, tiền đi đường |
| 出路 | chūlù | Lối thoát, con đường sống |
| 网路 | wǎnglù | Mạng internet |
| 路上 | lùshang | Trên đường đi |
Mẫu hội thoại thực tế với từ vựng bộ Túc
Để biến những từ vựng riêng lẻ trên thành “vũ khí giao tiếp” sắc bén, việc đặt chúng vào các ngữ cảnh hội thoại cụ thể là vô cùng quan trọng. Dưới đây là 3 tình huống giao tiếp thực tế đời sống và công sở giúp bạn hiểu rõ cách dùng từ.
Hội thoại 1
A: 最近你怎么瘦了这么多?
Zuìjìn nǐ zěnme shòu le zhème duō?
Dạo này sao bạn gầy đi nhiều thế?
B: 因为我每天坚持散步一个小时。
Yīnwèi wǒ měitiān jiānchí sànbù yí gè xiǎoshí.
Vì tôi kiên trì đi bộ một tiếng mỗi ngày.
A: 你是在公园里走路吗?
Nǐ shì zài gōngyuán lǐ zǒulù ma?
Bạn đi bộ trong công viên à?
B: 对,那里的路很安静,空气也很好。
Duì, nàlǐ de lù hěn ānjìng, kōngqì yě hěn hǎo.
Đúng vậy, đường ở đó rất yên tĩnh và không khí cũng rất tốt.
A: 除了散步,你还做别的运动吗?
Chúle sànbù, nǐ hái zuò bié de yùndòng ma?
Ngoài đi bộ ra, bạn còn tập môn nào khác không?
B: 有时候我会跑步,这样可以促进身体健康。
Yǒushíhou wǒ huì pǎobù, zhèyàng kěyǐ cùjìn shēntǐ jiànkāng.
Đôi khi tôi chạy bộ, như vậy có thể tăng cường sức khỏe.
Hội thoại 2
A: 你最近在学什么兴趣班?
Nǐ zuìjìn zài xué shénme xìngqù bān?
Dạo này bạn đang học lớp năng khiếu gì vậy?
B: 我在学跳舞。
Wǒ zài xué tiàowǔ.
Mình đang học nhảy.
A: 难不难?
Nán bu nán?
Có khó không?
B: 刚开始有点难,因为要记很多舞步。
Gāng kāishǐ yǒudiǎn nán, yīnwèi yào jì hěn duō wǔbù.
Lúc đầu hơi khó vì phải nhớ nhiều bước nhảy.
A: 学了多久了?
Xué le duōjiǔ le?
Bạn học được bao lâu rồi?
B: 快三个月了。
Kuài sān gè yuè le.
Gần ba tháng rồi.

Hội thoại 3
A: 博物馆离地铁站远吗?
Bówùguǎn lí dìtiězhàn yuǎn ma?
Bảo tàng có xa ga tàu điện ngầm không?
B: 不远,大概只有五百米的距离。
Bù yuǎn, dàgài zhǐ yǒu wǔbǎi mǐ de jùlí.
Không xa, chỉ khoảng 500 mét thôi.
A: 那我们走路过去吧。
Nà wǒmen zǒulù guòqù ba.
Vậy chúng ta đi bộ qua đó nhé.
B: 好啊,沿着这条路一直走就到了。
Hǎo a, yánzhe zhè tiáo lù yìzhí zǒu jiù dào le.
Được thôi, cứ đi thẳng theo con đường này là tới.
A: 这里的路标很清楚,不怕迷路。
Zhèlǐ de lùbiāo hěn qīngchu, bú pà mílù.
Biển chỉ đường ở đây rất rõ nên không sợ lạc.
Tổng kết
Có thể thấy, việc hiểu sâu về bộ Túc trong tiếng Trung không chỉ đơn thuần là biết thêm một bộ thủ, mà nó còn mở ra một phương pháp tư duy logic giúp bạn đoán nghĩa từ vựng nhanh chóng và làm chủ giao tiếp thực tế. Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học tiếng Trung bài bản, phương pháp giảng dạy sáng tạo, dễ hiểu cùng sự đồng hành sát sao của đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sư phạm, đừng ngần ngại bước những bước chân đầu tiên trên hành trình chinh phục tiếng Trung cùng chúng mình nhé.
Để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với Ni Hao Ma ngay hôm nay để nhận được lộ trình tư vấn học tập cá nhân hóa và nhận các chương trình ưu đãi học phí mới nhất! ạn!



