Bộ Ấp Trong Tiếng Trung Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Viết Và Ví Dụ

Bộ Ấp trong tiếng Trung là một trong những bộ thủ có hình thức đơn giản nhưng lại ẩn chứa nhiều điểm thú vị về lịch sử và ngữ nghĩa. Tuy nhiên, do hình dạng giống với bộ Phụ nên người học rất dễ nhầm lẫn. Bài viết sau của Ni Hao Ma sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức về ý nghĩa của bộ Ấp, cách viết chính xác và các ví dụ minh họa rõ ràng nhất.

Bộ Ấp trong tiếng Trung là gì?

Bộ Ấp trong tiếng Trung (邑) là bộ thủ đứng ở vị trí thứ 163 trong 214 bộ thủ Khang Hy, mang nghĩa liên quan đến khu vực, vùng đất, địa phận hoặc địa danh.

Nguồn gốc của bộ Ấp xuất phát từ chữ “邑”, nghĩa là khu dân cư, lãnh địa hoặc khu vực được phong cho chư hầu thời cổ đại. Qua quá trình giản hóa, hình dạng của “邑” đã được rút gọn thành ba nét, trở thành “阝” như chúng ta thấy ngày nay.

Ngay cả các họ người Hoa như “陈”, “郑”, “邓” cũng có bộ Ấp, bởi trong lịch sử Trung Hoa, các họ này có nguồn gốc liên quan đến vùng đất phong của các thị tộc. Chính vì thế, bộ Ấp không chỉ đơn thuần là một yếu tố cấu tạo chữ viết mà còn là dấu tích của văn hóa và hệ thống xã hội cổ đại.

    • Chữ Hán: 邑

    • Pinyin: yì

    • Âm Hán Việt: Ấp

    • Ý nghĩa: Thành ấp, đất được phong cho quan lại ngày xưa, nước nhỏ thời xưa.

bộ ấp trong tiếng trung

Cách viết bộ Ấp trong tiếng Trung

Trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, bộ Ấp (邑 – yì) là một bộ khá đặc biệt. Bộ này mang nghĩa gốc là thành ấp, thành thị, cho thấy sự liên quan đến cư dân, khu dân cư hoặc địa danh.

Trong chữ Hán hiện đại, bộ Ấp trong tiếng Trung có hai dạng:

    • Dạng đầy đủ: 邑

    • Dạng viết tắt: 阝 (khi kết hợp với các bộ khác trong chữ Hán, đứng bên phải của chữ)

Hãy cùng tìm hiểu từng dạng cụ thể và cách viết chi tiết dưới đây nhé!

Cách viết bộ Ấp tiếng Trung dạng đầy đủ

    • Chữ Hán: 邑

    • Tổng nét: 7

    • Nét bút:丨フ一フ丨一フ

Thứ tự nét Tên nét Mô tả cách viết
1 Nét Sổ đứng (丨) Viết nét sổ thẳng ngắn đầu tiên ở trên
2 Nét Gập (フ) Viết nét ngang, gập xuống.
3 Nét Ngang (一) Viết nét ngang ngắn bên dưới đóng lại phần trên của chữ từ trái qua phải.
4 Nét Gập (フ) Viết nét ngang, gập xuống ở dưới.
5 Nét Sổ đứng (丨) Viết nét sổ thẳng bắt đầu từ giữa nét gập trước đó.
6 Nét Ngang (一) Viết nét ngang ở vị trí thấp hơn nét 3, nối nét 5 và nét 4.
7 Nét Gập và móc (フ) Viết nét gập đi từ trên xuống dưới và móc nhẹ lên trên, từ trái sang phải tạo đáy chữ.

Cách viết bộ Ấp tiếng Trung dạng ngắn gọn

    • Chữ Hán: 阝

    • Tổng nét: 2

    • Nét bút: フ丨

Thứ tự nét Tên nét Mô tả cách viết
1 Nét Gập (フ) Viết nét gập từ trên xuống dưới, hơi bo tròn phía dưới, viết thêm một nét cong bên dưới.
2 Nét Sổ đứng (丨) Viết nét sổ đứng ở bên trái.

Xem thêm: 7 Quy Tắc Viết Chữ Hán Và Các Nét Cơ Bản

Phân biệt bộ Phụ và bộ Ấp trong tiếng Trung

Có nhiều người nhầm lẫn giữa bộ Phụ (阜) và bộ Ấp (邑) do hình thức biến thể của chúng gần như giống hệt nhau khi được dùng trong chữ Hán (đều viết là 阝). Tuy nhiên, chúng ta có thể phân biệt được dựa theo vị trí đứng trong chữ Hán, bộ Phụ luôn đứng bên trái còn bộ Ấp luôn đứng bên phải.

phân biệt bộ phụ và bộ ấp trong tiếng trung

Bộ Phụ (阜 – Fù)

Bộ Phụ có ý nghĩa gốc là gò đất, đống đất hoặc sườn núi, liên quan đến địa hình và vật cản tự nhiên. Khi làm bộ thủ, bộ Phụ luôn đứng ở bên trái chữ Hán.

Ví dụ:

    • 防 (fáng): Phòng ngừa, chống đỡ

    • 险 (xiǎn): Hiểm nguy, hiểm trở

    • 阳 (yáng): Dương (mặt trời, mặt sáng)

    • 降 (jiàng): Giáng, hạ xuống

Bộ Ấp (邑 – Yì)

Bộ Ấp có ý nghĩa gốc là ấp, thành thị, khu vực hoặc vùng đất có dân cư, liên quan đến đơn vị hành chính và nơi cư trú. Khi làm bộ thủ, bộ Ấp luôn đứng ở bên phải chữ Hán.

Ví dụ:

    • 都 (dū): Thủ đô, đô thị

    • 部 (bù): Bộ phận, phần

    • 邮 (yóu): Bưu điện, bưu phẩm
    • 邻 (lín): Láng giềng

50 từ vựng chứa bộ Ấp trong tiếng Trung

Trong lịch sử Trung Quốc, khái niệm “Ấp” (邑) là nền tảng của các đơn vị hành chính cơ sở, tượng trưng cho sự tụ họp của dân cư và văn minh đô thị. Trong chữ Hán hiện đại, bộ Ấp xuất hiện trong các chữ liên quan đến địa danh, đơn vị hành chính hoặc đơn vị lãnh thổ. Sau đây là danh sách 50 từ vựng chứa bộ Ấp tiếng Trung để giúp bạn dễ dàng mở rộng vốn từ và làm chủ nhóm từ vựng gắn liền với khái niệm “địa phương” và “đô thị” này.

Tiếng Trung Pinyin Ý nghĩa
dōu / dū đều / thủ đô
bộ phận, ngành
jiāo ngoại ô
u uất, buồn rầu; xanh tốt, tươi tốt.
lín láng giềng, gần kề, hàng xóm.
yóu bưu điện
qiū đồi, gò đất (thường dùng trong tên người, tên địa danh).
bāng quốc gia
xié tà ác
guō ngoại thành
kia, đó
dinh thự, phủ đệ; khách sạn (cổ).
jùn quận (đơn vị hành chính TQ cổ)
láng lang quân
鄉 / 乡 xiāng quê hương
郊外 jiāo wài ngoại ô
邻居 línjū hàng xóm
部门 bùmén bộ phận, phòng ban
dèng họ Đặng
部首 bùshǒu bộ thủ
部下 bù xià cấp dưới
全部 quánbù toàn bộ
部队 bùduì bộ đội
古都 gǔdū cố đô
首都 shǒudū thủ đô
都市 dū shì đô thị
邪恶 xié’è xấu xa
邪道 xiédào tà đạo
郁金香 yùjīnxiāng hoa tulip
邮局 yóu jú bưu điện, bưu cục
邮件 yóu jiàn email, bưu phẩm
那边 nà biān phía đó, bên đó
郁闷 yù mèn buồn bực, uất ức, phiền muộn
鄙视 bǐ shì khinh miệt, coi thường
鄙陋 bǐ lòu thiển cận, nông cạn
dèng họ Đặng
xíng họ Hình
tán họ Đàm
shào họ Thiệu
guī họ Khuê
xún / huán họ Huân
zhèng họ Trịnh
hán Hàm (tên riêng, địa danh)

Mẫu hội thoại có từ vựng chứa bộ Ấp trong tiếng Trung

Bộ Ấp trong tiếng Trung thường xuất hiện trong nhiều từ liên quan đến địa danh, khu vực, quận huyện, thành thị và cả họ tên. Vì vậy, các hội thoại sau đây sẽ tập trung đưa những từ này vào tình huống đời sống, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi giao tiếp.

Đoạn 1

A: 你住在郊区吗?
Nǐ zhù zài jiāoqū ma?
Bạn sống ở ngoại ô à?

B: 对,我家在郊区,附近的邻居都很友好。
Duì, wǒ jiā zài jiāoqū, fùjìn de línjū dōu hěn yǒuhǎo.
Đúng, nhà tôi ở ngoại ô, hàng xóm gần đây rất thân thiện.

A: 那里有邮局吗?
Nàlǐ yǒu yóujú ma?
Ở đó có bưu điện không?

B: 有的,邮局就在我们小区的门口,很方便。
Yǒu de, yóujú jiù zài wǒmen xiǎoqū de ménkǒu, hěn fāngbiàn.
Có chứ, bưu điện ngay trước cổng khu dân cư, rất tiện.

bộ ấp tiếng trung

Đoạn 2

A: 新来的员工分到哪个部门了?
Xīn lái de yuángōng fēn dào nǎge bùmén le?
Nhân viên mới được phân vào bộ phận nào?

B: 听说他在市场部,我们公司的人都挺欢迎他的。
Tīngshuō tā zài shìchǎng bù, wǒmen gōngsī de rén dōu tǐng huānyíng tā de.
Nghe nói anh ấy vào bộ phận marketing, mọi người đều chào đón anh ấy.

A: 他住得远吗?
Tā zhù de yuǎn ma?
Anh ấy sống xa không?

B: 不远,就住在公司邻近的公寓里。
Bù yuǎn, jiù zhù zài gōngsī línjìn de gōngyù lǐ.
Không xa, sống ở căn hộ gần công ty.

ví dụ bộ ấp tiếng trung

Đoạn 3

A: 你以前不是住在邯郸吗?
Nǐ yǐqián bú shì zhù zài Hándān ma?
Trước đây bạn sống ở Hàm Đan đúng không?

B: 对,不过去年搬到郑州了。
Duì, búguò qùnián bān dào Zhèngzhōu le.
Đúng, nhưng năm ngoái tôi chuyển đến Trịnh Châu rồi.

A: 新地方怎么样?邻居好吗?
Xīn dìfāng zěnmeyàng? Línjū hǎo ma?
Chỗ mới thế nào? Hàng xóm có tốt không?

B: 挺好的,他们都很热情。
Tǐng hǎo de, tāmen dōu hěn rèqíng.
Rất tốt, ai cũng nhiệt tình.

Tổng kết

Bộ Ấp trong tiếng Trung luôn gắn liền với khu vực, vùng đất, đơn vị hành chính và có thể được dùng trong tên các địa danh hoặc họ người. Hy vọng bài viết của Ni Hao Ma đã giúp bạn hiểu rõ bản chất của bộ Ấp, phân biệt chính xác với bộ Phụ và áp dụng tốt vào quá trình học chữ Hán. Hãy tiếp tục mở rộng vốn từ chứa bộ này để tăng tốc độ đọc – viết và nâng cao khả năng ghi nhớ từ vựng.

Email
Điện thoại
Zalo
Tin nhắn
Tin nhắn
Điện thoại
Email
Zalo
Lên đầu trang